Tuổi đảng tính từ ngày nào? Cách tính tuổi đảng mới nhất theo Quy định 20 thi hành điều lệ Đảng?
Tại Mục 4 Quy định 20-QĐ/TW năm 2026 có quy định về "tuổi đảng tính từ ngày nào" như sau:
4. Điều 5: về thời hạn, thẩm quyền, trong công tác kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi Đảng của đảng viên
[...]
4.5. Tính tuổi Đảng của đảng viên.
4.5.1. Đảng viên được công nhận chính thức thì tuổi Đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng.
Thời gian không tham gia sinh hoạt đảng là: Thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II), thời gian bị xoá tên, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng.
4.5.2. Đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi Đảng tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).
Như vậy, theo Quy định 20 thi hành điều lệ Đảng, tuổi Đảng của đảng viên chính thức được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (gồm Thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II), thời gian bị xoá tên, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng).
Tuổi Đảng của Đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp lần đầu đối với đảng viên đó, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định).
Trên đây là thông tin "Tuổi đảng tính từ ngày nào theo Quy định 20 thi hành điều lệ Đảng?"

Tuổi đảng tính từ ngày nào theo Quy định 20 thi hành điều lệ Đảng? (Hình từ Internet)
Kết nạp Đảng viên phải được bao nhiêu đảng viên chính thức giới thiệu?
Tại Điều 4 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định về thủ tục kết nạp đảng viên như sau:
Điều 4.
Thủ tục kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại):
1. Người vào Đảng phải:
- Có đơn tự nguyện xin vào Đảng;
- Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ;
- Được hai đảng viên chính thức giới thiệu.
Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.
Ở các cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn, được ban chấp hành công đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.
2. Người giới thiệu phải:
- Là đảng viên chính thức và cùng công tác với người vào Đảng ít nhất một năm;
- Báo cáo với chi bộ về lý lịch, phẩm chất, năng lực của người vào Đảng và chịu trách nhiệm về sự giới thiệu của mình. Có điều gì chưa rõ thì báo cáo để chi bộ và cấp trên xem xét.
3. Trách nhiệm của chi bộ và cấp uỷ:
- Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp, chi uỷ kiểm tra lại điều kiện của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể nơi người đó sinh hoạt.
Vấn đề lịch sử chính trị của người vào Đảng phải thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Chi bộ xét và đề nghị kết nạp từng người một, khi được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức trong chi bộ tán thành thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên; khi có quyết định của cấp uỷ cấp trên, chi bộ tổ chức lễ kết nạp từng người một.
- Đảng uỷ cơ sở xét, nếu được ít nhất hai phần ba số cấp uỷ viên tán thành kết nạp thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp.
- Ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc cấp uỷ cơ sở được uỷ quyền xét, quyết định kết nạp từng người một.
4. Nơi chưa có đảng viên hoặc có đảng viên nhưng chưa đủ điều kiện giới thiệu thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp cử đảng viên về làm công tác tuyên truyền, xem xét, giới thiệu kết nạp vào Đảng. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quy định.
Như vậy, khi kết nạp đảng viên thì phải được 2 đảng viên chính thức giới thiệu.
Việc phát và quản lý thẻ đảng viên do cơ quan nào quy định?
Tại Điều 6 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
Điều 6.
Việc phát và quản lý thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên và thủ tục chuyển sinh hoạt đảng do Ban Chấp hành Trung ương quy định.
Như vậy, việc phát và quản lý thẻ đảng viên do Ban Chấp hành Trung ương quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];