Từ 1/7/2026, thu nhập 30 triệu đồng/tháng đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội tiến hành biểu quyết bằng hình thức biểu quyết điện tử. Kết quả có 438/443 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, chiếm 92,60%, như vậy Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi với 4 Chương, 30 Điều.
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi đã được thông qua quy định giảm số bậc thuế thu nhập cá nhân từ 7 bậc xuống 5 bậc, vẫn giữ nguyên dải thuế suất 5-35%. Tuy nhiên, ngưỡng thu nhập tính thuế đã được tăng lên đồng thời điều chỉnh lại 2 bậc thuế suất của biểu thuế là giảm mức thuế suất 15% (ở bậc 2) xuống 10% và thuế suất 25% (ở bậc 3) xuống 20%.
Biểu thuế TNCN lũy tiến 2026 (biểu thuế 5 bậc) như sau:
Bậc | Thu nhập (triệu đồng/tháng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 10-30 | 15 |
3 | Trên 30-60 | 25 |
4 | Trên 60-100 | 30 |
5 | Trên 100 | 35 |
Đồng thời, căn cứ tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 quy định như sau:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo quy định trên mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Vậy, thu nhập 30 triệu đồng/tháng, được giảm trừ các chi phí cho bản thân là 18,65 triệu đồng (gồm 15,5 triệu đồng giảm trừ gia cảnh + mức đóng bảo hiểm bắt buộc (10,5%) là 3,15 triệu đồng).
Thu nhập tính thuế còn lại 11,35 triệu đồng sẽ thuộc vào các bậc thuế như sau:
+ Bậc 1: Đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%.
Thuế phải nộp Bậc 1: 10.000.000 x 5% = 500.000 đồng
+ Bậc 2: Phần trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%.
Phần thu nhập tính thuế ở Bậc 2: 11.350.000 - 10.000.000 = 1.350.000
Thuế phải nộp Bậc 2: 1.350.000 x 10% = 135.000
Tổng Thuế TNCN phải nộp: Thuế Bậc 1 + Thuế Bậc 2 = 500.000 + 135.000= 635.000 đồng
- Trường hợp cá nhân có 1 người phụ thuộc thì tổng cộng các khoản giảm trừ lên 23,8 triệu đồng (gồm khấu trừ cho bản thân 18,65 triệu đồng và người phụ thuộc 6,2 triệu đồng). Như vậy chỉ còn lại thu nhập 5,15 triệu đồng chịu thuế thu nhập cá nhân và áp dụng thuế suất 5% của bậc đầu tiên trong biểu thuế lũy tiến 5 bậc.
Như vậy, số tiền thuế phải nộp tương ứng số tiền: 5.1500.000 x 5% = 265.000 đồng.
- Trường hợp cá nhân có 2 người phụ thuộc thì sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân vì tổng mức giảm trừ gia cảnh lên đến 31,05 triệu đồng.
Trên đây là thông tin về Từ 1/7/2026, thu nhập 30 triệu đồng/tháng đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu?

Từ 1/7/2026, thu nhập 30 triệu đồng/tháng đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh thế nào?
Căn cứ Điều 17 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (×) với thuế suất.
[1]. Doanh thu:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định như doanh thu làm căn cứ tính thuế từ hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
[2]. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
- 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa.
- 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ.
- 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.
Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công ra sao?
Căn cứ Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
[1]. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
[2]. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
- Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.
- Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];