Từ 15/5/2026 Tăng mức phạt kinh doanh karaoke không có giấy phép bao nhiêu?
Căn cứ theo điểm a khoản 7, điểm b khoản 10 Điều 21 Nghị định 87/2026/NĐ-CP có quy định về mức phạt kinh doanh karaoke không có giấy phép có hiệu lực từ ngày 15/5/2026 như sau:
Điều 21. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
[...]
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định;
[...]
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
[...]
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm d và điểm d khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.
Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP (quy định có hiệu lực từ ngày 15/5/2026) như sau:
Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
[...]
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 15; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 16; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 33; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 34; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 35; các Điều 57, 58 và 59 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[...]
Căn cứ theo điểm a khoản 7, điểm b khoản 10 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP (quy định hết hiệu lực từ ngày 15/5/2026) như sau:
Điều 15. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
[...]
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định;
[...]
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
[...]
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm e khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.
Như vậy, từ ngày 15/5/2026, tăng mức phạt hành vi kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng lên 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng lên 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức.
Ngoài bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Từ 15/5/2026 Tăng mức phạt kinh doanh karaoke không có giấy phép bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Kinh doanh dịch vụ karaoke có phải ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không?
Căn cứ theo điểm a khoản 21 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý
[...]
21. Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường:
a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, gồm: Các hoạt động ca hát theo đĩa ghi nhạc và hình hoặc bằng các công nghệ ghi nhạc và hình khác;
b) Kinh doanh dịch vụ vũ trường, gồm: Hoạt động khiêu vũ tại cơ sở kinh doanh khiêu vũ theo quy định của pháp luật.
Hoạt động dạy khiêu vũ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
22. Kinh doanh dịch vụ lưu trú, gồm: Các cơ sở lưu trú theo quy định của Luật du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch.
Tổ chức, cá nhân có nhà cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuê (có hợp đồng thuê nhà) để ở, học tập, làm việc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
[...]
Như vậy, kinh doanh dịch vụ karaoke là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, gồm các hoạt động ca hát theo đĩa ghi nhạc và hình hoặc bằng các công nghệ ghi nhạc và hình khác.
Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke có trách nhiệm gì?
Căn cứ theo Điều 42 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 25 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke còn có trách nhiệm:
- Ban hành nội quy quy định về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, niêm yết ở nơi dễ thấy, dễ đọc.
- Thông báo ngay cho cơ quan Công an khi phát hiện khách hàng mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất cháy vào phòng hát karaoke hoặc khách có nghi vấn sử dụng ma túy.
* Trên đây là nội dung Từ 15/5/2026 Tăng mức phạt kinh doanh karaoke không có giấy phép bao nhiêu?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];