Tăng giá bán lẻ điện bình quân tối đa lên đến 2.444,09 đồng/kWh?

11:59 | 06/02/2023
Từ ngày 03/02/2023 mức giá bán lẻ điện bình quân sẽ có sự điều chỉnh ra sao? Nhờ anh chị tư vấn.
Nội dung chính
  1. Từ 03/02/2023: Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh?
  2. Mức chênh lệch giữa mức giá bán lẻ điện bình quân trước và sau ngày 03/02/2023 là bao nhiêu?
  3. Đơn vị bán lẻ điện có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Từ 03/02/2023: Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh?

Tại Điều 2 Quyết định 02/2023/QĐ-TTg có quy định về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân như sau:

Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân
Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:
1. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh;
2. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444.09 đồng/kWh

Theo đó, từ ngày 03/02/2023:

Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh

Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444.09 đồng/kWh.

Từ ngày 03/02/2023: mức giá bán lẻ điện bình quân sẽ có sự điều chỉnh?

Tăng giá bán lẻ điện bình quân tối đa lên đến 2.444.09 đồng/kWh? (Hình từ Internet)

Mức giá bán lẻ điện bình quân trước ngày 03/02/2023 là bao nhiêu?

Tại Điều 1 Quyết định 34/2017/QĐ-TTg có quy định về Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân như sau:

Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân giai đoạn 2016 - 2020
Ban hành khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân giai đoạn 2016 - 2020 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:
1. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.606,19 đồng/kWh;
2. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 1.906,42 đồng/kWh.

Như vậy, mức giá bán lẻ điện bình quân trước ngày 03/02/2023 là:

Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.606,19 đồng/kWh

Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 1.906,42 đồng/kWh.

Mức chênh lệch giữa mức giá bán lẻ điện bình quân trước và sau ngày 03/02/2023 là bao nhiêu?

Tại Điều 2 Quyết định số 02/2023/QĐ-TTg và Điều 1 Quyết định 34/2017/QĐ-TTg có quy định:

Từ ngày 03/02/2023:

Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh

Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444.09 đồng/kWh.

Trước ngày 03/02/2023:

Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.606,19 đồng/kWh

Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 1.906,42 đồng/kWh.

Như vậy, chênh lệch giữa mức giá bán lẻ điện bình quân trước và sau ngày 03/02/2023 cụ thể là:

mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu tăng 220,03 đồng/kWh.

mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa tăng 537,67 đồng/kWh.

Đơn vị bán lẻ điện có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Tại Điều 44 Luật Điện lực 2004, được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật điện lực sửa đổi 2012 có quy định về quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện như sau:

Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện
1. Đơn vị bán lẻ điện có các quyền sau đây:
a) Hoạt động bán lẻ điện theo giấy phép hoạt động điện lực;
b) Cạnh tranh mua, bán điện trên thị trường điện lực;
c) Định giá bán trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này.
d) Sử dụng dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện phù hợp với từng cấp độ của thị trường điện lực;
đ) Được vào khu vực quản lý của bên mua điện để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ và liên hệ với khách hàng;
e) Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán lẻ điện;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị bán lẻ điện có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bán điện theo đúng số lượng, chất lượng và giá điện đã được thoả thuận trong hợp đồng;
b) Tuân thủ các quy định về thị trường điện lực của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá bán lẻ điện sinh hoạt nông thôn, miền núi, hải đảo ở những khu vực mà việc sản xuất, cung cấp điện theo cơ chế thị trường không đủ bù đắp chi phí cho đơn vị bán lẻ điện;
d) Niêm yết công khai tại trụ sở và nơi giao dịch biểu giá điện đã được duyệt; văn bản hướng dẫn thủ tục thực hiện cấp điện, đo đếm điện, ghi chỉ số công tơ, lập hoá đơn, thu tiền điện và kết thúc dịch vụ điện; nội dung giấy phép và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực về bán lẻ điện; văn bản quy định về thời gian và chi phí cần thiết để cấp điện cho khách hàng mới đấu nối vào hệ thống điện; các quy định về ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện theo quy định tại Điều 27 của Luật này;
đ) Hướng dẫn về an toàn điện cho khách hàng sử dụng điện;
e) Bồi thường khi gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên bán điện theo quy định của pháp luật;
g) Cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến lượng điện bán lẻ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, đơn vị bán lẻ điện có quyền: Hoạt động bán lẻ điện theo giấy phép hoạt động điện lực; sử dụng dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện phù hợp với từng cấp độ của thị trường điện lực;...

Đơn vị bán lẻ điện có nghĩa vụ: bán điện theo đúng số lượng, chất lượng và giá điện đã được thoả thuận trong hợp đồng; Tuân thủ các quy định về thị trường điện lực của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;...

Trân trọng!

Huỳnh Minh Hân
Huỳnh Minh Hân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.