Từ 01/7/2026, thống nhất mã Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai là 47D3 đúng không?
Ngày 23/6/2026, Chi cục Hải quan khu vực XVIII ban hành Công văn 1496/HQKV18-CNTT năm 2026 về việc thay đổi mã đơn vị Hải quan tại Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai.
Xem toàn bộ Công văn 1496 HQKV18 CNTT 2026 về thay đổi mã Hải quan tại Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai dưới đây:
Chi cục Hải quan Khu vực XVIII (HQKV18) thông báo đến Quý Doanh nghiệp việc thay đôi mã đơn vị hải quan tại HQKV18 như sau:
- Từ ngày 01/7/2026, sử dụng thống nhất 01 mã đơn vị hải quan đối với Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai là 47D3, các mã đơn vị hải quan khác thuộc HQKV18 không thay đổi. Mã đơn vị hải quan tại Hải quan cửa khẩu Cảng Đồng Nai 47D3 gồm 2 bộ phận xử lý tờ khai như sau:

- Đối với mã hải quan cũ 47D1 tiếp tục được duy trì trên hệ thống CNTT để Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai tiếp tục theo dõi, xử lý, thanh khoản các tờ khai còn chưa hoàn thành xử lý; tờ khai còn tồn, treo trên hệ thống; đặc biệt với các tờ khai có thời hạn quản lý kéo dài.
- Chi cục Hải quan khu vực XVIII thông báo đến các doanh nghiệp được biết và thực hiện khai báo đúng mã đơn vị Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai 47D3 khi làm thủ tục từ ngày 01/7/2026.
Trên đây là thông tin: Từ 01/7/2026, thống nhất mã Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai là 47D3 theo Công văn 1496 HQKV18 CNTT 2026 đúng không?

Từ 01/7/2026, thống nhất mã Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai là 47D3 đúng không? (Hình từ Internet)
Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 47a Luật Hải quan 2014 được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ như sau:
Điều 47a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định, của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ như sau:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 47a Luật Hải quan 2014.
Hệ thống thông tin hải quan bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 94 Luật Hải Quan 2014 quy định về hệ thống thông tin hải quan như sau:
Điều 94. Hệ thống thông tin hải quan
1. Hệ thống thông tin hải quan bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về hệ thống thông tin;
b) Hạ tầng kỹ thuật về hệ thống thông tin.
2. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan bao gồm:
a) Thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
b) Thông tin về phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Thông tin khác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan.
3. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan được quản lý tập trung, thống nhất. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin hải quan trên cơ sở cập nhật, tích hợp thông tin, dữ liệu toàn ngành hải quan; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân ngoài ngành hải quan, của Hải quan các nước và tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin, ngăn ngừa hành vi truy cập trái phép vào hệ thống thông tin hải quan.
Theo đó hệ thống thông tin hải quan bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu về hệ thống thông tin;
- Hạ tầng kỹ thuật về hệ thống thông tin.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];