Căn cứ: Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014, Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT
Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:
1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong những nội dung sau đây:
b) Thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;
Theo quy định hiện hành thì việc thay đổi thành viên sáng lập công ty cổ phần có thể rơi vào các trường hợp sau:
Thứ nhất, thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua.
Thứ hai, thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần.
Thứ ba, cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác.
Thứ tư, tặng cho, thừa kế cổ phần.
Thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần thực hiện theo Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.
Trân trọng!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];