Trường hợp nào phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi?
Theo Điều 20 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT, các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm:
(1) Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10 m trở lên.
(2) Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên.
(3) Kênh có lưu lượng từ 5 m3/s trở lên hoặc chiều rộng đáy kênh từ 5 m trở lên.
(4) Cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 10 m trở lên đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, từ 5 m trở lên đối với các vùng còn lại.
(5) Căn cứ yêu cầu công tác quản lý, bảo vệ công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình trên địa bàn đối với kênh chìm và các trường hợp chưa được quy định tại (1), (2), (3) và (4).

Trường hợp nào phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi? Cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 21 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT, cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như sau:
- Quy định về cột mốc:
+ Cột mốc bao gồm thân mốc và đế mốc: Thân mốc bằng bê tông cốt thép mác 200 đúc sẵn, mặt cắt ngang thân mốc hình vuông, kích thước 15x15 cm. Đế mốc bằng bê tông mác 200 đổ tại chỗ, kích thước mặt cắt ngang 40x40 cm, mặt trên đế mốc bằng mặt đất tự nhiên, chiều sâu từ 30 - 60 cm tùy thuộc vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý;
+ Thân mốc nhô lên khỏi mặt đất tự nhiên 50 - 70 cm. Phần trên cùng cao 10 cm từ đỉnh cột trở xuống sơn màu đỏ, phần còn lại sơn màu trắng. Trên thân mốc có ký hiệu CTTL và được đánh số hiệu chi tiết CTTL.01..., chữ số được ghi bằng chữ in hoa đều nét, khắc chìm, tô bằng sơn đỏ;
+ Mốc tham chiếu cắm mới có kích thước, hình thức giống mốc giới cần cắm, có ký hiệu MTC và được đánh số hiệu chi tiết MTC.01….
- Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập và lòng hồ chứa nước:
+ Đối với đập quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau là 100 m; trường hợp đập gần khu đô thị, dân cư tập trung là 50 m;
+ Đối với lòng hồ chứa nước quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT, căn cứ địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau từ 200 m đến 500 m; khu vực lòng hồ có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau lớn hơn 1.000 m. Tại những điểm chuyển hướng, giao cắt của đường chỉ giới với địa hình, địa vật phải có mốc.
- Đối với kênh quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT, căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách hai mốc liền nhau từ 200 m đến 300 m; trường hợp kênh ở khu vực đô thị, khu dân cư tập trung khoảng cách hai mốc liền nhau từ 100 m đến 150 m. Tại các điểm chuyển hướng của đường chỉ giới phải có mốc.
- Đối với cống quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT, căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau từ 20 m đến 50 m. Tại các điểm góc của đường chỉ giới phải có mốc.
- Khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm giấy tờ gì?
Theo Điều 22 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 43 của Luật Thủy lợi 2017 nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới.
- Bản sao chụp quyết định giao thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư đối với công trình xây dựng mới, quyết định giao cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi hoặc Hợp đồng khai thác công trình thủy lợi.
- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình thủy lợi hoặc quyết định phê duyệt liên quan có chỉ tiêu thiết kế công trình.
- Thuyết minh hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới, gồm các nội dung:
+ Căn cứ lập hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới;
+ Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc chỉ giới;
+ Số lượng mốc chỉ giới cần cắm; phương án định vị mốc chỉ giới; khoảng cách các mốc chỉ giới; các mốc tham chiếu (nếu có);
+ Phương án huy động nhân lực, vật tư, vật liệu thi công, giải phóng mặt bằng;
+ Tiến độ cắm mốc, bàn giao mốc chỉ giới;
+ Tổ chức thực hiện.
- Bản vẽ, sơ đồ phương án cắm mốc chỉ giới thể hiện phạm vi bảo vệ công trình, vị trí, tọa độ của các mốc chỉ giới, mốc tham chiếu (nếu có) trên nền bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi.
- Dự toán kinh phí cắm mốc chỉ giới, trừ các công trình xây dựng mới và sửa chữa do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];