Trộm cắp tài sản có giá trị bao nhiêu thì bị đi tù?

Thư Viện Pháp Luật 523 lượt xem
08:23 | 21/03/2023
Tôi được biết thì khi trộm cắp tài sản thì có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy Ban tư vấn cho tôi hỏi trộm cắp tài sản có giá trị bao nhiêu thì sẽ bị đi tù? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban tư vấn. Chân thành cảm ơn Ban tư vấn rất nhiều! Minh Anh - anh*****@gmail.com

Theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì:

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: 

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; 

- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; 

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 

- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; 

- Tài sản là di vật, cổ vật.

==> Nếu nếu như trộm cắp mà tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trộm cắp tài sản. Nếu như tài sản trộm cắp có giá trị dưới 2.000.000 đồng mà thuộc những trường hợp nêu trên cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản. Nếu tài sản trộm cắp dưới 2.000.000 đồng và cũng không thuộc các trường hợp nêu trên thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.  

Chúc sức khỏe và thành công! 

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất