Trách nhiệm giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội theo Luật Tổ chức Quốc hội 1992

Thư Viện Pháp Luật 273 lượt xem
14:10 | 22/03/2023
Ban tư vấn cho tôi hỏi trách nhiệm giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội theo Luật Tổ chức Quốc hội 1992 được quy định như thế nào? Tôi cần tìm hiểu về vấn đề này để phục vụ cho nhu cầu công việc. Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban tư vấn. Chân thành cảm ơn Ban tư vấn rất nhiều! Minh Thư - Đồng Tháp

Trách nhiệm giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội được quy định tại Điều 11 Luật Tổ chức Quốc hội 1992, theo đó:

Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thi hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hàng quý và hàng năm; tự mình hoặc giao cho Hội đồng dân tộc và Uỷ ban hữu quan của Quốc hội thực hiện chương trình giám sát; xem xét, thảo luận các báo cáo và kiến nghị trong hoạt động giám sát; yêu cầu cá nhân, tổ chức và cơ quan Nhà nước hữu quan thực hiện những kiến nghị mà Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét thấy cần thiết.

Trên đây là tư vấn về trách nhiệm giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội theo Luật Tổ chức Quốc hội 1992. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.  

Chúc sức khỏe và thành công! 

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.