Ủy ban Thường vụ Quốc hội tên tiếng anh là gì?

01:55 | 15/08/2026
Ủy ban Thường vụ Quốc hội tên tiếng anh là gì?
Nội dung chính
  1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tên tiếng anh là gì?
  2. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội như thế nào?
  3. Việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quy định thế nào?

Ủy ban Thường vụ Quốc hội tên tiếng anh là gì?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định về tên tiếng anh Ủy ban Thường vụ Quốc hội như sau:

8. Tên của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan do Quốc hội thành lập

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

Viết tắt tiếng Anh (nếu có)

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

National Assembly of the Socialist Republic of Viet Nam

NA

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Standing Committee of the National Assembly

Hội đồng Dân tộc

Council of Ethnic Affairs

CEA

Ủy ban Pháp luật và Tư pháp

Committee for Legal and Judicial Affairs

CLJA

Ủy ban Kinh tế và Tài chính

Committee for Economic and Financial Affairs

CEFA

Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại

Committee for National Defence, Security and External Relations

CNDSER

Ủy ban Văn hóa và Xã hội

Committee for Cultural and Social Affairs

CCSA

Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tên tiếng anh Standing Committee of the National Assembly.

Trên đây là thông tin: Ủy ban Thường vụ Quốc hội tên tiếng anh là gì? Tên tiếng anh Ủy ban Thường vụ Quốc hội?

Ủy ban Thường vụ Quốc hội tên tiếng anh là gì?

Ủy ban Thường vụ Quốc hội tên tiếng anh là gì? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc, chế độ làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội như thế nào?

Căn cứ Điều 2 Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 quy định nguyên tắc, chế độ làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội như sau:

[1] Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.

[2] Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

[3] Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng chương trình công tác để chủ động giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Quy chế này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[4] Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ động xử lý công việc theo phạm vi, lĩnh vực được phân công và theo Quy chế này; bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong xử lý công việc và chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công.

[5] Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được bảo đảm công khai, minh bạch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị quyết 29/2022/UBTVQH15 Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo một số từ bị bãi bỏ bởi khoản 47 Điều 1 Nghị quyết 90/2025/UBTVQH15 quy định về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội

- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và chịu trách nhiệm trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội về nhiệm vụ được phân công.

- Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; khi cần thiết, kịp thời báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách về nội dung liên quan đến công việc được giao.

- Trường hợp được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công hoặc Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội ủy nhiệm thì chủ trì cuộc họp, cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo kết quả với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.

- Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội.

- Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.

Lưu ý: Thông tư 05/2026/TT-BNG có hiệu lực kể từ ngày 15/08/2026.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất