Tra cứu mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định Mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết như sau:
STT ĐTGM | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
1 | X. Tân Thuận | 98721 |
2 | X. Tân Tiến | 98720 |
3 | X. Tạ An Khương | 98708 |
4 | X. Trần Phán | 98710 |
5 | X. Thanh Tùng | 98717 |
6 | X. Đầm Dơi | 98706 |
7 | X. Quách Phẩm | 98716 |
8 | X. U Minh | 98314 |
9 | X. Nguyễn Phích | 98312 |
10 | X. Khánh Lâm | 98311 |
11 | X. Khánh An | 98313 |
12 | X. Phan Ngọc Hiển | 98913 |
13 | X. Đất Mũi | 98912 |
14 | X. Tân Ân | 98914 |
15 | X. Khánh Bình | 98413 |
16 | X. Đá Bạc | 98419 |
17 | X. Khánh Hưng | 98409 |
18 | X. Sông Đốc | 98417 |
19 | X. Trần Văn Thời | 98406 |
20 | X. Thới Bình | 98206 |
21 | X. Trí Phải | 98207 |
22 | X. Tân Lộc | 98216 |
23 | X. Biển Bạch | 98211 |
24 | X. Đất Mới | 98810 |
25 | X. Năm Căn | 98806 |
26 | X. Tam Giang | 98812 |
27 | X. Cái Đôi Vàm | 98507 |
28 | X. Nguyễn Việt Khái | 98515 |
29 | X. Phú Tân | 98511 |
30 | X. Phú Mỹ | 98512 |
31 | X. Lương Thế Trân | 98616 |
32 | X. Tân Hưng | 98611 |
33 | X. Hưng Mỹ | 98613 |
34 | X. Cái Nước | 98606 |
35 | P. An Xuyên | 98113 |
36 | P. Lý Văn Lâm | 98121 |
37 | P. Tân Thành | 98112 |
38 | P. Hòa Thành | 98120 |
39 | X. Hồ Thị Kỷ | 98217 |
40 | X. Phong Thạnh | 97517 |
41 | X. Hồng Dân | 97315 |
42 | X. Vĩnh Lộc | 97307 |
43 | X. Ninh Thạnh Lợi | 97310 |
44 | X. Ninh Quới | 97313 |
45 | X. Gành Hào | 97606 |
46 | X. Định Thành | 97614 |
47 | X. An Trạch | 97613 |
48 | X. Long Điền | 97611 |
49 | X. Đông Hải | 97617 |
50 | X. Hòa Bình | 97706 |
51 | X. Vĩnh Mỹ | 97714 |
52 | X. Vĩnh Hậu | 97712 |
53 | X. Phước Long | 97406 |
54 | X. Vĩnh Phước | 97414 |
55 | X. Phong Hiệp | 97415 |
56 | X. Vĩnh Thanh | 97411 |
57 | X. Vĩnh Lợi | 97214 |
58 | X. Hưng Hội | 97209 |
59 | X. Châu Thới | 97206 |
60 | P. Bạc Liêu | 97116 |
61 | P. Vĩnh Trạch | 97112 |
62 | P. Hiệp Thành | 97114 |
63 | P. Giá Rai | 97516 |
64 | P. Láng Tròn | 97508 |
*Trên đây là nội dung thông tin về Tra cứu mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết ra sao?
Xem thêm:
>>> Tra cứu mã bưu chính của TP HCM sau sáp nhập như thế nào?
>>> Tra cứu mã bưu chính của TP Hà Nội sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Mã Bưu chính của tỉnh Cà Mau là bao nhiêu?
Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định như sau:
1 | An Giang | 90, 91, 92 |
2 | Bắc Ninh | 16, 26 |
3 | Cà Mau | 97, 98 |
4 | Cao Bằng | 21 |
5 | TP. Cần Thơ | 94, 95, 96 |
6 | TP. Đà Nẵng | 50, 51, 52 |
7 | Đắk Lắk | 56, 63,64 |
8 | Điện Biên | 32 |
[...] | [...] | [...] |
Như vậy, mã Bưu chính của tỉnh Cà Mau là 97, 98.
Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Luật Bưu chính 2010 quy định về chấp nhận và phát bưu gửi như sau:
Điều 11. Chấp nhận và phát bưu gửi
1. Bưu gửi được chấp nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không chứa các vật phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
c) Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
d) Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.
2. Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;
b) Thư đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này đã được bỏ vào thùng thư công cộng.
3. Bưu gửi được coi là đã phát hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Đã phát tại địa chỉ của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi;
b) Đã phát cho người nhận tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát;
c) Đã phát theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bưu chính.
Như vậy, bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau:
[1] Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;
[2] Thư đủ các điều kiện sau đã được bỏ vào thùng thư công cộng:
- Không chứa các vật phẩm, hàng hoá sau:
+ Vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật của Việt Nam quy định cấm lưu thông.
+ Vật phẩm, hàng hoá từ Việt Nam gửi đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc pháp luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu.
+ Vật phẩm, hàng hoá từ các nước gửi về Việt Nam mà pháp luật Việt Nam quy định cấm nhập khẩu.
+ Vật phẩm, hàng hoá bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];