Tra cứu mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết ra sao?

Đoàn Thị Quỳnh Như 520 lượt xem
13:30 | 03/10/2025
Tra cứu mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết ra sao? Mã Bưu chính của tỉnh Cà Mau là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết ra sao?
  2. Mã Bưu chính của tỉnh Cà Mau là bao nhiêu?
  3. Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong trường hợp nào?

Tra cứu mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định Mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết như sau:

STT ĐTGM

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

1

X. Tân Thuận

98721

2

X. Tân Tiến

98720

3

X. Tạ An Khương

98708

4

X. Trần Phán

98710

5

X. Thanh Tùng

98717

6

X. Đầm Dơi

98706

7

X. Quách Phẩm

98716

8

X. U Minh

98314

9

X. Nguyễn Phích

98312

10

X. Khánh Lâm

98311

11

X. Khánh An

98313

12

X. Phan Ngọc Hiển

98913

13

X. Đất Mũi

98912

14

X. Tân Ân

98914

15

X. Khánh Bình

98413

16

X. Đá Bạc

98419

17

X. Khánh Hưng

98409

18

X. Sông Đốc

98417

19

X. Trần Văn Thời

98406

20

X. Thới Bình

98206

21

X. Trí Phải

98207

22

X. Tân Lộc

98216

23

X. Biển Bạch

98211

24

X. Đất Mới

98810

25

X. Năm Căn

98806

26

X. Tam Giang

98812

27

X. Cái Đôi Vàm

98507

28

X. Nguyễn Việt Khái

98515

29

X. Phú Tân

98511

30

X. Phú Mỹ

98512

31

X. Lương Thế Trân

98616

32

X. Tân Hưng

98611

33

X. Hưng Mỹ

98613

34

X. Cái Nước

98606

35

P. An Xuyên

98113

36

P. Lý Văn Lâm

98121

37

P. Tân Thành

98112

38

P. Hòa Thành

98120

39

X. Hồ Thị Kỷ

98217

40

X. Phong Thạnh

97517

41

X. Hồng Dân

97315

42

X. Vĩnh Lộc

97307

43

X. Ninh Thạnh Lợi

97310

44

X. Ninh Quới

97313

45

X. Gành Hào

97606

46

X. Định Thành

97614

47

X. An Trạch

97613

48

X. Long Điền

97611

49

X. Đông Hải

97617

50

X. Hòa Bình

97706

51

X. Vĩnh Mỹ

97714

52

X. Vĩnh Hậu

97712

53

X. Phước Long

97406

54

X. Vĩnh Phước

97414

55

X. Phong Hiệp

97415

56

X. Vĩnh Thanh

97411

57

X. Vĩnh Lợi

97214

58

X. Hưng Hội

97209

59

X. Châu Thới

97206

60

P. Bạc Liêu

97116

61

P. Vĩnh Trạch

97112

62

P. Hiệp Thành

97114

63

P. Giá Rai

97516

64

P. Láng Tròn

97508

*Trên đây là nội dung thông tin về Tra cứu mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết ra sao?

Xem thêm:

>>> Tra cứu mã bưu chính của TP HCM sau sáp nhập như thế nào?

>>> Tra cứu mã bưu chính của TP Hà Nội sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết ra sao?

Tra cứu mã bưu chính của 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tỉnh 2025 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Mã Bưu chính của tỉnh Cà Mau là bao nhiêu?

Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định như sau:

1

An Giang

90, 91, 92

2

Bắc Ninh

16, 26

3

Cà Mau

97, 98

4

Cao Bằng

21

5

TP. Cần Thơ

94, 95, 96

6

TP. Đà Nẵng

50, 51, 52

7

Đắk Lắk

56, 63,64

8

Điện Biên

32

[...]

[...]

[...]

Như vậy, mã Bưu chính của tỉnh Cà Mau là 97, 98.

Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Luật Bưu chính 2010 quy định về chấp nhận và phát bưu gửi như sau:

Điều 11. Chấp nhận và phát bưu gửi
1. Bưu gửi được chấp nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không chứa các vật phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
c) Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
d) Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.
2. Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;
b) Thư đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này đã được bỏ vào thùng thư công cộng.
3. Bưu gửi được coi là đã phát hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Đã phát tại địa chỉ của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi;
b) Đã phát cho người nhận tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát;
c) Đã phát theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bưu chính.

Như vậy, bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau:

[1] Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;

[2] Thư đủ các điều kiện sau đã được bỏ vào thùng thư công cộng:

- Không chứa các vật phẩm, hàng hoá sau:

+ Vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật của Việt Nam quy định cấm lưu thông.

+ Vật phẩm, hàng hoá từ Việt Nam gửi đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc pháp luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu.

+ Vật phẩm, hàng hoá từ các nước gửi về Việt Nam mà pháp luật Việt Nam quy định cấm nhập khẩu.

+ Vật phẩm, hàng hoá bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân do ai lãnh đạo?

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Bài viết mới nhất