Tra cứu Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 của 34 tỉnh thành năm 2026 2027 chi tiết ra sao?
Tra cứu Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 của 34 tỉnh thành năm 2026 2027 dưới đây:
STT | Tên tỉnh, thành mới | Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa |
1 | An Giang (Kiên Giang + An Giang cũ) | Đang cập nhập |
2 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh cũ) | |
3 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau cũ) | Đang cập nhập |
4 | Cao Bằng | Đang cập nhập |
5 | TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ cũ) | Đang cập nhập |
6 | TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng cũ) | |
7 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk cũ) | |
8 | Điện Biên | Đang cập nhập |
9 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai cũ) | |
10 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp cũ) | Đang cập nhập |
11 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định cũ) | Đang cập nhập |
12 | TP. Hà Nội | |
13 | Hà Tĩnh | |
14 | TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng cũ) | Đang cập nhập |
15 | TP. Huế | |
16 | TP. Hồ Chí Mnh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) | Trường PTNK TPHCM: Tại đây Trường công lập: Tại đây |
17 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên cũ) | |
18 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận cũ) | Đang cập nhập |
19 | Lai Châu | |
20 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận cũ) | Đang cập nhập |
21 | Lạng Sơn | |
22 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái cũ) | Đang cập nhập |
23 | Nghệ An | Đang cập nhập |
24 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định cũ) | |
25 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ cũ) | Đang cập nhập |
26 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum cũ) | |
27 | Quảng Ninh | Đang cập nhập |
28 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị cũ) | Đang cập nhập |
29 | Sơn La | Đang cập nhập |
30 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh cũ) | Đang cập nhập |
31 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên cũ) | |
32 | Thanh Hóa | Đang cập nhập |
33 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh cũ) | Đang cập nhập |
34 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang cũ) | Đang cập nhập |
Dưới đây là link tra cứu Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 của 34 tỉnh thành năm 2026 2027 dưới đây:
STT | Tỉnh/TP | Lịch công bố điểm chuẩn dự kiến | Link tra cứu |
1 | An Giang | Đang cập nhật | https://angiang.edu.vn/tra-cuu/diem-tuyen-sinh-lop-10 |
2 | Bắc Ninh | Trước 15/6 | https://diemthi10.bacninh.edu.vn/ |
3 | Cà Mau | - Trường THPT chuyên: 6/7 - THPT Dân tộc Nội trú: 27/7 - Các trường còn lại: 18/7 | https://tsdc.edu.vn/camau/tra-cuu-diem-thi |
4 | Cần Thơ | 14 - 17/7 | https://tsdc.edu.vn/cantho/tra-cuu-diem-thi |
5 | Cao Bằng | Chưa công bố | https://khaothicaobang.edu.vn/vi/tracuudiemts10/ |
6 | Đà Nẵng | Chậm nhất 10/6 | https://tracuudiem.danang.gov.vn/#/ |
7 | Đắk Lắk | 15/7 | https://daklak.tsdc.edu.vn/tra-cuu-diem-thi |
8 | Điện Biên | - Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn: Trước 16/6; - THPT Dân tộc Nội trú: Trước 17/6; - Các trường còn lại: Trước 18/6 | https://dienbien.edu.vn/tracuukqts10/ |
9 | Đồng Nai | 10/6 | https://tuyensinh.dongnai.edu.vn/tra-cuu-ket-qua-tuyen-sinh-dong-nai |
10 | Đồng Tháp | Trước 31/7 | https://tsdc.edu.vn/dongthap/tra-cuu-hoc-sinh |
11 | Gia Lai | Trước 7/7 | https://gialai.tsdc.edu.vn/tra-cuu-truong-tuyen-sinh |
12 | Hà Nội | 19 - 22/6 | https://tsdaucap.hanoi.gov.vn/ https://hanoi.edu.vn/ https://hanoimoi.vn/diem-thi-lop-10-2026 |
13 | Hà Tĩnh | Đã công bố 4/6 Điểm chuẩn: Trước 11/6 | http://hatinh.edu.vn/tracuudiemthi_ts10 |
14 | Hải Phòng | Chậm nhất 19/6 | https://haiphong.tsdc.edu.vn/tra-cuu-diem-thi |
15 | Huế | Cuối tháng 6 hoặc đầu tháng 7 | http://tracuudiem.thuathienhue.edu.vn/ |
16 | Hưng Yên | Trước 10/6 | https://tsdc.edu.vn/hungyen/tra-cuu-truong-tuyen-sinh |
17 | Khánh Hòa | Trước 30/6 | http://diemthi.ts10.khanhhoa.edu.vn/ |
18 | Lai Châu | Trước 10/6 | https://tsdc.edu.vn/laichau/tra-cuu-truong-tuyen-sinh |
19 | Lâm Đồng | Trước 31/7 | https://tuyensinh10.lamdongtructuyen.vn/ |
20 | Lạng Sơn | 13 - 25/6 | https://hstsdaucap.langson.edu.vn/ts10/xemDiem |
21 | Lào Cai | Trước 10/6 | https://laocai.tsdc.vnedu.vn/tracuu |
22 | Nghệ An | Ngày 4/6 | https://giaoducso.nghean.gov.vn/trang-chu/tra-cuu-diem-thi |
23 | Ninh Bình | Chậm nhất 8/6 | https://tracuudiem.ninhbinh.edu.vn/ |
24 | Phú Thọ | Trước 31/7 | https://ts10.phutho.edu.vn/Home/TraCuuDiem |
25 | Quảng Ngãi | Trước 20/6 | https://quangngai.tsdc.edu.vn/tra-cuu-diem-thi |
26 | Quảng Ninh | 25/7 | https://quangninh.tsdc.edu.vn/tra-cuu-diem-thi |
27 | Quảng Trị | 6/6 | https://tuyensinh.quangtri.edu.vn/ |
28 | Sơn La | 4 - 15/7 | https://tsdc.edu.vn/sonla/tra-cuu-diem-thi |
29 | Tây Ninh | 20/7 | https://tuyensinh.tayninh.edu.vn/ |
30 | Thái Nguyên | Trước 2/7 | https://thainguyen.edu.vn/tra-cuu/bang-diem |
31 | Thanh Hóa | Trước 31/7 | https://thanhhoa.tsdc.edu.vn/tra-cuu-truong-tuyen-sinh |
32 | TPHCM | Sau 12/6 | https://ts10.hcm.edu.vn/ https://diemthi.hcm.edu.vn/ |
33 | Tuyên Quang | Trước 20/7 | https://tuyenquang.edu.vn/tra-cuu/bang-diem |
34 | Vĩnh Long | - Trường THPT chuyên: Trước 10/7 - Các trường còn lại: Trước 31/7 | https://vinhlong.tsdc.edu.vn/tra-cuu-diem-thi |
Trên đây là thông tin về "Tra cứu Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 của 34 tỉnh thành năm 2026 2027 chi tiết ra sao?".

Tra cứu Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 của 34 tỉnh thành năm 2026 2027 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Đối tượng được cộng 2 điểm ưu tiên thi tuyển sinh lớp 10?
Theo điểm a khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 14. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông
[...]
2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
a) Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b) Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.
[...]
Theo đó, đối tượng được cộng 2 điểm ưu tiên thi vào lớp 10 bao gồm:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Chấm thi tự luận vào lớp 10 được thực hiện qua mấy vòng chấm độc lập?
Theo điểm a khoản 4 Điều 13 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 13. Tổ chức thi tuyển
[...]
4. Chấm thi
a) Việc chấm thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật bài thi ở tất cả các khâu: nhận bàn giao bài thi, bảo quản bài thi, làm phách, tổ chức chấm thi. Việc chấm thi phải bảo đảm chính xác, khách quan theo đáp án và hướng dẫn chấm thi. Với việc chấm thi tự luận, phải tổ chức chấm chung ít nhất 10 (mười) bài thi; tổ chức chấm hai vòng độc lập. Với việc chấm thi trắc nghiệm, nếu sử dụng phần mềm chấm trắc nghiệm, phải tổ chức tập huấn cho giám khảo về sử dụng phần mềm chấm thi trắc nghiệm. Phần mềm chấm thi trắc nghiệm phải bảo đảm chính xác, khoa học; được nghiệm thu trước khi sử dụng.
b) Hội đồng chấm thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo các phòng trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; thư kí, giám khảo; lực lượng công an; nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ. Thư kí, giám khảo là giảng viên, giáo viên, chuyên viên; giám khảo chấm thi tự luận là người am hiểu chương trình môn học ở cấp trung học cơ sở; giám khảo chấm thi trắc nghiệm là người sử dụng thành thạo phần mềm chấm trắc nghiệm.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển, Hội đồng chấm thi do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định thành lập.
c) Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng chấm thi: xây dựng kế hoạch làm việc của Hội đồng; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng; tổ chức làm phách; tổ chức chấm thi; ghép phách, lên điểm thi; xử lí hoặc đề xuất xử lí các sự cố bất thường trong quá trình chấm thi; lập và lưu trữ hồ sơ của Hội đồng; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật bài thi theo quy định; xem xét quyết định hoặc đề nghị hình thức khen thưởng, kỉ luật đối với các thành viên của Hội đồng theo quy định.
[...]
Theo đó, chấm thi tự luận vào lớp 10 được thực hiện qua 02 vòng chấm độc lập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];