Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Nam Định và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?

Dương Thanh Trúc 235 lượt xem
08:20 | 30/07/2025
Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Nam Định và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Nam Định và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?
  2. Khung bản đồ địa chính dùng để làm gì?
  3. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được xác định như thế nào?

Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Nam Định và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?

Theo khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người.

Mặt khác, căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình như sau:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình
Trên cơ sở Đề án số 339/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình như sau:
[...]
127. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Bình, xã Quảng Lạc và xã Yên Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Yên Sơn.
128. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Sơn, phường Trung Sơn và xã Đông Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Trung Sơn.
129. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Thắng (huyện Yên Mô), xã Khánh Thượng và phường Yên Bình thành phường mới có tên gọi là phường Yên Thắng.
130. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường.

Như vậy, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường.

Địa chỉ mới sau khi sáp nhập tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình và bản đồ xã phường mới của tỉnh Ninh Bình sau khi sáp nhập chi tiết như sau:

Link tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình bản đồ xã phường mới của tỉnh Ninh Bình sau khi sáp nhập tại:

https://sapnhap.bando.com.vn/

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi : "Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Nam Định và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?"

Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Nam Định và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao?

Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập tỉnh Nam Định và bản đồ xã phường mới chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Khung bản đồ địa chính dùng để làm gì?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định về khung bản đồ và lưới tọa độ trên bản đồ địa chính như sau:

Điều 4. Khung bản đồ và lưới tọa độ trên bản đồ địa chính
1. Khung bản đồ dùng để giới hạn phạm vi trình bày nội dung bản đồ địa chính, gồm khung ngoài và khung trong khép kín, cách nhau 01 xentimét (cm).
2. Khung trong tiêu chuẩn có dạng hình vuông, kích thước 60 cm x 60 cm đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 và 1:5.000; kích thước 50 cm x 50 cm đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, 1:1.000, 1:500 và 1:200.
3. Khung trong được mở rộng 10 cm hoặc 20 cm so với khung trong tiêu chuẩn khi biên tập bản đồ địa chính để thể hiện trọn thửa đất trong 01 mảnh bản đồ khi thửa đất nằm trên 02 mảnh bản đồ tiêu chuẩn trở lên hoặc để thể hiện hết nội dung bản đồ ở vùng rìa của khu vực thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính (sau đây gọi là khu đo) nếu nội dung bản đồ ở vùng rìa khu đo đó nằm trọn trong phạm vi thể hiện của khung trong sau khi được mở rộng.
[...]

Theo đó, khung bản đồ địa chính dùng để giới hạn phạm vi trình bày nội dung bản đồ địa chính, gồm khung ngoài và khung trong khép kín, cách nhau 01 cm. Trong đó:

- Khung trong tiêu chuẩn có dạng hình vuông, kích thước 60 cm x 60 cm đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 và 1:5.000; kích thước 50 cm x 50 cm đối với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, 1:1.000, 1:500 và 1:200.

- Khung trong được mở rộng 10 cm hoặc 20 cm so với khung trong tiêu chuẩn khi biên tập bản đồ địa chính để thể hiện trọn thửa đất trong 01 mảnh bản đồ khi thửa đất nằm trên 02 mảnh bản đồ tiêu chuẩn trở lên hoặc để thể hiện hết nội dung bản đồ ở vùng rìa của khu vực thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính nếu nội dung bản đồ ở vùng rìa khu đo đó nằm trọn trong phạm vi thể hiện của khung trong sau khi được mở rộng.

Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được xác định như thế nào?

Tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được xác định như sau:

- Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước trên thực địa 0,5 km x 0,5 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 là 50 cm x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha trên thực địa.

- Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông;

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất