Tra cứu Biển số xe máy 34 tỉnh thành mới từ ngày 01/7/2025 như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 393 lượt xem
14:37 | 03/07/2025
Tra cứu Biển số xe máy 34 tỉnh thành mới từ ngày 01/7/2025 như thế nào? Quy định màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tra cứu Biển số xe máy 34 tỉnh thành mới từ ngày 01/7/2025 như thế nào?
  2. Quy định màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước như thế nào?
  3. Hồ sơ cấp mới biển số xe gồm những gì?

Tra cứu Biển số xe máy 34 tỉnh thành mới từ ngày 01/7/2025 như thế nào?

Căn cứ Phụ lục số 02 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Dưới đây là Tra cứu Biển số xe máy 34 tỉnh thành mới từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

67, 68

2

Bắc Ninh

98, 99

3

Cà Mau

69, 94

4

Cần Thơ

65, 83, 95

5

Cao Bằng

11

6

Đà Nẵng

43, 92

7

Đắk Lắk

47, 78

8

Điện Biên

27

9

Đồng Nai

39, 60, 93

10

Đồng Tháp

63, 66

11

Gia Lai

77, 81

12

Hà Nội

29, 30 đến 33, 40

13

Hà Tĩnh

38

14

Hải Phòng

15, 16, 34

15

Hưng Yên

17, 89

16

Khánh Hòa

79, 85

17

Lai Châu

25

18

Lâm Đồng

48, 49, 86

19

Lạng Sơn

12

20

Lào Cai

21, 24

21

Nghệ An

37

22

Ninh Bình

18, 35, 90

23

Phú Thọ

19, 28, 88

24

Quảng Ngãi

76, 82

25

Quảng Ninh

14

26

Quảng Trị

73, 74

27

Sơn La

26

28

Tây Ninh

62, 70

29

Thái Nguyên

20, 97

30

Thanh Hóa

36

31

Huế

75

32

TP. Hồ Chí Minh

41; 50, 51 đến 59; 61, 72

33

Tuyên Quang

22, 23

34

Vĩnh Long

64, 71, 84

35

Cục CSGT

80

Trên đây là thông tin Tra cứu Biển số xe máy 34 tỉnh thành mới từ ngày 01/7/2025.

Tra cứu Biển số xe máy 34 tỉnh thành mới từ ngày 01/7/2025 như thế nào?

Tra cứu Biển số xe máy 34 tỉnh thành mới từ ngày 01/7/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước như sau:

- Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban an toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam); Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe;

- Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA;

- Biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA;

- Biển số xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA;

- Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z;

- Một số trường hợp có seri riêng, gồm:

Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng;

Biển số xe có seri “RM” cấp cho romoóc, sơ mi rơmoóc;

Biển số xe có seri “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;

Biển số xe có seri “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội được Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng đề nghị đăng ký xe;

Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số xe của loại xe đó;

Biển số xe có seri riêng cấp cho đối tượng nào thì có màu sắc tương ứng theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA;

Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh;

Biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây).

Hồ sơ cấp mới biển số xe gồm những gì?

Theo Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:

Điều 8. Hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (sau đây gọi chung là đăng ký xe lần đầu) gồm các giấy tờ sau:
1. Giấy khai đăng ký xe.
2. Giấy tờ của chủ xe.
3. Chứng nhận nguồn gốc xe.
4. Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp.
5. Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Theo đó, hồ sơ cấp mới biển số xe gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy khai đăng ký xe.

- Giấy tờ của chủ xe.

- Chứng nhận nguồn gốc xe.

- Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp.

- Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất