Tổng hợp 350 phòng giao dịch thuộc 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ 15/03/2025?
Tải về file word 350 phòng giao dịch thuộc 20 Kho bạc Nhà nước khu vực:
Tải về file excel 350 phòng giao dịch thuộc 20 Kho bạc Nhà nước khu vực:
Xem chi tiết danh sách 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025 theo Địa bàn quản lý, trụ sở chính:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Hà Nội | Hà Nội | |
2 | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | |
3 | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng | |
4 | Hưng Yên | Hưng Yên | |
5 | Ninh Bình | Ninh Bình | |
6 | Bắc Ninh, Lạng Sơn | Bắc Ninh | |
7 | Thái Nguyên, Cao Bằng | Thái Nguyên | |
8 | Tuyên Quang, Phú Thọ | Phú Thọ | |
9 | Lào Cai, Lai Châu | Lào Cai | |
10 | Điện Biên, Lạng Sơn | Điện Biên | |
11 | Thanh Hóa, Nghệ An | Thanh Hóa | |
12 | Hà Tĩnh, Quảng Trị | Hà Tĩnh | |
13 | Huế, Đà Nẵng | Đà Nẵng | |
14 | Khánh Hòa, Đắk Lắk | Khánh Hòa | |
15 | Gia Lai, Quảng Ngãi | Gia Lai | |
16 | Lâm Đồng | Lâm Đồng | |
17 | Đồng Nai | Đồng Nai | |
18 | Tây Ninh, Đồng Tháp | Tây Vinh | |
19 | Vĩnh Long, Cần Thơ | Cần Thơ | |
20 | An Giang, Cà Mau | An Giang |
Xem thêm toàn bộ danh sách địa bàn quản lý của 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý |
1 | Kho bạc Nhà nước khu vực I | |
2 | Kho bạc Nhà nước khu vực II | |
3 | Kho bạc Nhà nước khu vực III | |
4 | Kho bạc Nhà nước khu vực IV | |
5 | Kho bạc Nhà nước khu vực V | |
6 | Kho bạc Nhà nước khu vực VI | |
7 | Kho bạc Nhà nước khu vực VII | |
8 | Kho bạc Nhà nước khu vực VIII | |
9 | Kho bạc Nhà nước khu vực IX | |
10 | Kho bạc Nhà nước khu vực X | |
11 | Kho bạc Nhà nước khu vực XI | |
12 | Kho bạc Nhà nước khu vực XII | |
13 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIII | |
14 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIV | |
15 | Kho bạc Nhà nước khu vực XV | |
16 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVI | |
17 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVII | |
18 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII | |
19 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIX | |
20 | Kho bạc Nhà nước khu vực XX |
Ngày 05/03/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành các quyết định về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực, gồm:
- Quyết định 54/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực I
- Quyết định 55/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực II
- Quyết định 56/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực III
- Quyết định 57/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực IV
- Quyết định 58/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực V
- Quyết định 59/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực VI
- Quyết định 60/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực VII
- Quyết định 61/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực VIII
- Quyết định 62/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực IX
- Quyết định 63/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực X
- Quyết định 64/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XI
- Quyết định 65/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XII
- Quyết định 66/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XIII
- Quyết định 67/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XIV
- Quyết định 68/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XV
- Quyết định 69/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XVI
- Quyết định 70/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XVII
- Quyết định 71/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII
- Quyết định 72/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XIX
- Quyết định 73/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XX
(Sau đây gọi tắt là 20 Quyết định)
Theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực ban hành kèm theo 20 Quyết định thì 350 phòng giao dịch trực thuộc 20 Kho bạc Nhà nước Khu vực như sau:
* Trên đây là tổng hợp 350 phòng giao dịch thuộc 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ 15/03/2025.
.jpg)
Tổng hợp 350 phòng giao dịch thuộc 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ 15/03/2025? (Hình từ Internet)
Kho bạc Nhà nước khu vực có cơ cấu tổ chức như thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 thì Kho bạc Nhà nước khu vực có cơ cấu tổ chức như sau:
(1) Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau:
- Phòng Kế toán Nhà nước;
- Phòng Thanh tra - Kiểm tra;
- Phòng Tài vụ - Quản trị;
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin;
- Các Phòng Nghiệp vụ;
- Các Phòng Giao dịch.
Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025.
Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên.
(2) Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao.
(3) Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
- Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch.
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 thì lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực được quy định như sau:
(1) Kho bạc Nhà nước khu vực có Giám đốc và một số Phó Giám đốc.
(2) Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thuộc phạm vi quản lý được giao của Kho bạc Nhà nước khu vực. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];