TOÀN VĂN Thông tư 74/2026/TT-BQP về bảng lương, phụ cấp trong quân đội từ 01/7/2026 chi tiết ra sao?
Ngày 16/6/2026 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP về Hướng dẫn thực hiện mức lưong cơ sở đối với các đối tưọng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Thông tư 74/2026/TT-BQP áp dụng với các đối tượng sau:
[1] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng.
[2] Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
[3] Hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu hưởng phụ cấp hoặc sinh hoạt phí.
[4] Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định 204/2004/NĐ-CP).
Cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026 thực hiện như sau:
[1] Mức lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng.
[2] Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư này, như sau:
Mức lương cơ bản
Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (x) Hệ số lương hiện hưởng (bao gồm hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có))
Mức phụ câp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yêu
Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (x) Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng
Mức phụ cấp tính theo hệ số
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (x) Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định
Riêng đối với phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yêu:
Mức phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) (x) Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định
Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ %
+ Đối với người hưởng lương:
Mức phụ câp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh (x) Tỷ lệ % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng theo quy định
+ Các mức phụ cấp tính theo tỷ lệ % khác:
...
Xem thêm chi tiết Thông tư 74/2026/TT-BQP tại: TẠI ĐÂY
Thông tư 74/2026/TT-BQP có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Thông tư 38/2024/TT-BQP.

TOÀN VĂN Thông tư 74 2026 TT BQP về bảng lương trong quân đội, phụ cấp trong quân đội từ 01/7/2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn chung nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định về tiêu chuẩn chung của Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
Chi tiết hệ thống cấp bậc quân hàm Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như thế nào?
Căn cứ tại Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:
[1] Cấp Uý có bốn bậc:
Thiếu uý;
Trung uý;
Thượng uý;
Đại uý.
[2] Cấp Tá có bốn bậc:
Thiếu tá;
Trung tá;
Thượng tá;
Đại tá.
[3] Cấp Tướng có bốn bậc:
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;
Đại tướng.
*Bài viết TOÀN VĂN Thông tư 74 2026 TT BQP về bảng lương trong quân đội phụ cấp trong quân đội từ 01/7/2026 chi tiết ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];