Tổ hợp môn thi đánh giá năng lực 2026 ĐHQG TP Hồ Chí Minh thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 178 lượt xem
09:48 | 24/01/2026
Tổ hợp môn thi đánh giá năng lực 2026 ĐHQG TP Hồ Chí Minh thế nào? Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là gì? Đào tạo trình độ đại học dành cho ai?
Nội dung chính
  1. Tổ hợp môn thi đánh giá năng lực 2026 ĐHQG TP Hồ Chí Minh thế nào?
  2. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là gì?
  3. Đào tạo trình độ đại học dành cho ai?

Tổ hợp môn thi đánh giá năng lực 2026 ĐHQG TP Hồ Chí Minh thế nào?

Năm 2026, ĐHQG-HCM tiếp tục tổ chức Kỳ thi Đánh giá năng lực (V-ACT) với hai đợt thi. Cụ thể như sau:

- Đợt 01 của Kỳ thi V-ACT mở đăng ký từ ngày 24/01/2026 đến hết ngày 23/02/2026. Kỳ thi chính thức được tổ chức vào sáng Chủ nhật, ngày 05/4/2026 tại 55 đơn vị thuộc 15 tỉnh, thành phố (theo đơn vị hành chính sau sáp nhập), gồm: Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cần Thơ và Cà Mau. Kết quả thi đợt 01 dự kiến được công bố vào ngày 17/4/2026.

- Đợt 02 bắt đầu đăng ký từ ngày 18/4/2026 đến hết ngày 25/4/2026. Kỳ thi được tổ chức vào ngày 24/5/2026 tại 36 đơn vị thuộc 9 tỉnh, thành phố gồm: Huế; Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, TP.HCM, Đồng Nai, Đồng Tháp và An Giang. Kết quả thi đợt 02 dự kiến được công bố vào ngày 06/6/2026.

Thí sinh có thể đăng ký dự thi đợt 1, hoặc đợt 2 hoặc cả hai đợt của Kỳ thi V-ACT năm 2026 tại trang https://thinangluc.vnuhcm.edu.vn.

Tổ hợp môn thi đánh giá năng lực 2026 TP Hồ Chí Minh gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, thời gian làm bài 150 phút, được tổ chức theo hình thức thi trên giấy. Cấu trúc bài thi gồm ba phần, tập trung đánh giá năng lực logic, phân tích số liệu và suy luận khoa học:

- Sử dụng ngôn ngữ: 60 câu hỏi (30 câu Tiếng Việt và 30 câu Tiếng Anh);

- Toán học: 30 câu hỏi;

- Tư duy khoa học: 30 câu hỏi.

Xem chi tiết Cách đăng ký thi đánh giá năng lực HCM 2026 ĐHQG - HCM tại đây

* Trên đây là thông tin về Tổ hợp môn thi đánh giá năng lực 2026 ĐHQG TP Hồ Chí Minh thế nào?

Tổ hợp môn thi đánh giá năng lực 2026 ĐHQG TP Hồ Chí Minh thế nào?

Tổ hợp môn thi đánh giá năng lực 2026 ĐHQG TP Hồ Chí Minh thế nào? (Hình từ Internet)

Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là gì?

Căn cứ Điều 12 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định văn bằng, chứng chỉ:

Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật này.
2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.
3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và công nhận chứng chỉ khác để sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Theo quy định trên, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.

Đào tạo trình độ đại học dành cho ai?

Căn cứ Điều 38 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định các trình độ đào tạo của giáo dục đại học:

Điều 38. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học
1. Đào tạo trình độ đại học dành cho người học đã tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề hoặc tương đương trở lên.
2. Đào tạo sau đại học gồm:
a) Đào tạo trình độ thạc sĩ dành cho người học có trình độ từ đại học trở lên;
b) Đào tạo trình độ tiến sĩ dành cho người học có trình độ thạc sĩ hoặc người học có trình độ từ đại học trở lên.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định học liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học.

Theo quy định trên, đào tạo trình độ đại học dành cho người học đã tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề hoặc tương đương trở lên.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất