- Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố tại TP Đà Nẵng được quy định như thế nào theo Quyết định 126?
- Quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại Đà Nẵng thực hiện như thế nào?
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố tại TP Đà Nẵng hưởng Chế độ, chính sách như thế nào?
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố tại TP Đà Nẵng được quy định như thế nào theo Quyết định 126?
Căn cứ tại Điều 7 Quy chế ban hành kèm Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Tải về của UBND TP Đà Nẵng về tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố như sau:
[1] Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tiêu chuẩn Tổ trưởng tổ dân phố
- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn cấp xã; từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; nhân sự lần đầu tham gia Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không quá 60 tuổi và thời gian giữ chức vụ không quá 65 tuổi; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao; - Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố; - Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định; - Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; - Ưu tiên người là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; - Có khả năng tổ chức, điều hành hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; có kỹ năng giao tiếp, thuyết phục, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân; có khả năng hòa giải, giải quyết tình huống phát sinh trong cộng đồng, góp phần giữ gìn an ninh trật tự, phát triển đời sống kinh tế - xã hội tại địa bàn; - Có trình độ học vấn tốt nghiệp Trung học phổ thông và có trình độ chuyên môn từ Trung cấp trở lên phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố; - Trường hợp địa bàn có khó khăn về nhân sự hoặc có yếu tố đặc thù về điều kiện dân cư, lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã xem xét, quyết định người có độ tuổi, trình độ phù hợp với điều kiện thực tế nhưng phải bảo đảm uy tín, sức khỏe, năng lực vận động Nhân dân và khả năng hoàn thành nhiệm vụ, chức trách được giao; - Việc xem xét, giới thiệu nhân sự Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản này, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản này; trường hợp có từ hai người trở lên cùng đáp ứng các tiêu chuẩn thì ưu tiên người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước ngày 01 tháng 7 năm 2025. |
[2] Tiêu chuẩn Phó trưởng thôn, Tiêu chuẩn Tổ phó tổ dân phố
- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn cấp xã; từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tỉnh thần trách nhiệm, có uy tín trong cộng đồng dân cư và được Nhân dân tín nhiệm; - Có năng lực thực hiện nhiệm vụ được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phân công, có khả năng điều hành, giải quyết công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền; - Ưu tiên có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông, có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên và có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. |
*Nội dung Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tiêu chuẩn Tổ trưởng tổ dân phố và Tiêu chuẩn Phó trưởng thôn, Tiêu chuẩn Tổ phó tổ dân phố tại TP Đà Nẵng.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố tại TP Đà Nẵng được quy định như thế nào theo Quyết định 126? (Hình từ Internet)
Quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại Đà Nẵng thực hiện như thế nào?
Căn cứ tại Điều 9 Quy chế ban hành kèm Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Tải về của UBND TP Đà Nẵng về quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:
[1] Việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quyết định tại cuộc họp của cộng đồng dân cư đối với các trường hợp sau đây:
- Người xin thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vì lý do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác theo nguyện vọng cá nhân có đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ lý do xin thôi;
- Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét cho thôi trong trường hợp Trưởng thôn, Tô trưởng tổ dân phố không còn được Nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của Nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, các quy định của cấp trên, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị.
[2] Trình tự, thủ tục cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố triệu tập và chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đồng thời là Trưởng Ban Công tác Mặt trận thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập và chủ trì cuộc họp sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
- Trình tự tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP của Chính phủ;
- Quyết định của cộng đồng dân cư về việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thông qua khi có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp không ban hành quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp cuộc họp không thống nhất được việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
- Trường hợp cuộc họp của cộng đồng dân cư về việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không có đủ đại diện hộ gia đình tham dự để có thể đạt tỷ lệ biểu quyết tán thành theo quy định thì thực hiện phát phiếu lấy ý kiến hộ gia đình theo Điều 4 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP và quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở;
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới. Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế này;
- Trong thời gian khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố tại TP Đà Nẵng hưởng Chế độ, chính sách như thế nào?
Căn cứ tại Điều 11 Quy chế ban hành kèm Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Tải về của UBND TP Đà Nẵng quy định về chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố như sau:
[1] Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, được hưởng phụ cấp hằng tháng; Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố là những người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng. Mức phụ cấp, mức hỗ trợ hằng tháng thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.
[2] Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành; Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.
[3] Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố dôi dư do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế; Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố dôi dư do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được cấp có thẩm quyền thống nhất nghỉ ngay được hưởng mức hỗ trợ theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.
[4] Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng cần thiết. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật khi có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ. Việc xem xét cho thôi làm và xử lý trách nhiệm đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo quy định của pháp luật.
*Trên đây là bài viết Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tiêu chuẩn Tổ trưởng tổ dân phố và Tiêu chuẩn Phó trưởng thôn, Tiêu chuẩn Tổ phó tổ dân phố tại TP Đà Nẵng được quy định như thế nào theo Quyết định 126?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];