thuedientu.gdt.gov.vn tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên Thuế điện tử 2025 thế nào?

21:45 | 27/05/2025
thuedientu.gdt.gov.vn tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên Thuế điện tử 2025 thế nào? Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho ai?
Nội dung chính
  1. thuedientu gdt gov vn tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên Thuế điện tử 2025 thế nào?
  2. Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho ai?
  3. Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế khi nào?

thuedientu gdt gov vn tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên Thuế điện tử 2025 thế nào?

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên Thuế điện tử 2025 tại thuedientu gdt gov vn như sau:

Bước 1: Truy cập vào website Thuế điện tử theo link: https://thuedientu.gdt.gov.vn

Bước 2: Chọn "Doanh nghiệp", lúc này sẽ hiển thị màn hình đăng nhập.

Bước 3: Tiến hành đăng nhập, sau khi đăng nhập người tra cứu nhập thông tin đăng nhập theo yêu cầu hệ thống.

Bước 4: Chọn mục "Khai thuế" > "Tra cứu thông báo" > Chọn loại thông báo "V/v: Gửi kết quả cấp mã số thuế cho người phụ thuộc" > Chọn "Tra cứu"

Bước 5: Hiển thị kết quả cấp mã số thuế cho người phụ thuộc, chọn "Tải về" để lấy thông tin về mã số thuế người phụ thuộc.

* Trên đây là Thông tin thuedientu gdt gov vn tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên Thuế điện tử 2025 thế nào?

thuedientu.gdt.gov.vn tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên Thuế điện tử 2025 thế nào?

thuedientu gdt gov vn tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên Thuế điện tử 2025 thế nào? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho ai?

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định sử dụng mã số thuế như sau:

Điều 35. Sử dụng mã số thuế
1. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
2. Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.
3. Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.
4. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.
5. Tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế đã được cấp của người nộp thuế khi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
6. Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam thì phải sử dụng mã số thuế đã cấp cho tổ chức, cá nhân này để khấu trừ, nộp thay.
7. Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Như vậy, người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.

Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế khi nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế như sau:

Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
1. Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định. Thông tin của giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm:
a) Tên người nộp thuế;
b) Mã số thuế;
c) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
d) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;
b) Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;
c) Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
d) Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
3. Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế theo quy định.

Theo đó, cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:

- Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;

- Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;

- Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;

- Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.