Hướng dẫn xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Công văn 5299 của Cục thuế ra sao?

Nguyễn Văn Tấn 394 lượt xem
09:00 | 05/09/2026
Hướng dẫn xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Công văn 5299 của Cục thuế ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Công văn 5299 của Cục thuế ra sao?
  2. Quy định về Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 01/7/2026 ra sao?
  3. Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế ra sao theo Luật Quản lý thuế 2025?

Hướng dẫn xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Công văn 5299 của Cục thuế ra sao?

Căn cứ tại Mục 2 Công văn 5299/CT-NVT năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

Thuế tỉnh, thành phố quán triệt các bộ phận khi giải quyết hồ sơ phải thực hiện đúng quy định về phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan hải quan trong xác nhận nghĩa vụ của người nộp thuế khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư 90/2026/TT-BTC; lưu ý không thực hiện khi người nộp thuế không phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, không được yêu cầu người nộp thuế phải liên hệ cơ quan hải quan để xác nhận nợ hoặc xác nhận tình trạng hoàn thành nghĩa vụ hải quan.

Ngày 24/6/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4258/CT-NVT năm 2026 gửi Cục Hải quan đề nghị tăng cường phối hợp xác nhận nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; Cục Hải quan đã có văn bản số 18718/CHQ-NVTHQ ngày 10/7/2026 phản hồi Cục Thuế, đề nghị Thuế tỉnh, thành phố chủ động phối hợp với cơ quan hải quan để thực hiện.

*Trên đây là nội dung Hướng dẫn xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Công văn 5299.

nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST

Hướng dẫn xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Công văn 5299 của Cục thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

[1] Các trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:

- Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn trả theo quy định tại Điều 15 của Luật Quản lý thuế 2025;

- Hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì người được thừa kế hoặc người được Tòa án giao quản lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được nhận tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn theo quy định của pháp luật về dân sự.

[2] Người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 (sau đây gọi là hoàn thuế) lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

[3] Cơ quan quản lý thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế hoặc số tiền hoàn thuế để hoàn thuế trước cho người nộp thuế hoặc kiểm tra trước hoàn thuế. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

[4] Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

[5] Thẩm quyền quyết định hoàn thuế, thu hồi hoàn thuế:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc hoàn thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025;

- Cơ quan thuế quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế tự động quy định tại khoản 4 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025;

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi hoàn thuế đối với trường hợp đã hoàn thuế quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.

[6] Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 và các nội dung sau: trường hợp không hoàn thuế; trường hợp hoàn thuế trước cho người nộp thuế; trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế.

[7] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 và các nội dung sau: trình tự, thủ tục hoàn thuế; trình tự, thủ tục thu hồi hoàn thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế; bù trừ nợ qua hoàn thuế.

Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế ra sao theo Luật Quản lý thuế 2025?

Căn cứ tại Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế như sau:

[1] Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:

- Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí và lệ phí;

- Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.

[2] Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là miễn thuế, giảm thuế), không thu thuế, không chịu thuế lập và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

[3] Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

[4] Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

- Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025;

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.

[5] Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.

[6] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.

*Bài viết Hướng dẫn xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan khi giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Công văn 5299 của Cục thuế ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất