Thuế cho thuê căn hộ 2026 được tính như thế nào?

Mạc Duy Văn 1,742 lượt xem
15:10 | 05/02/2026
Thuế cho thuê căn hộ 2026 được tính như thế nào? Cá nhân cho thuê nhà có phải lập hộ kinh doanh không?
Nội dung chính
  1. Thuế cho thuê căn hộ 2026 được tính như thế nào?
  2. Cá nhân cho thuê nhà có phải lập hộ kinh doanh không?
  3. Mã số thuế hộ kinh doanh được hiểu như thế nào?

Thuế cho thuê căn hộ 2026 được tính như thế nào?

Xem mới

>>> Thuế TP HCM hướng dẫn một số nội dung tại Thông tư 152/2025/TT-BTC

>>> Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh không đóng thuế 2026

Căn cứ khoản 1 khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
[...]
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
[...]

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Điều 12. Phương pháp tính trực tiếp
[...]
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng bao gồm:
a1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
a3) Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này;
a4) Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
[...]

Tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định:

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
[...]
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
[...]

Đồng thời tại “Hội thảo Thực hiện thuế kê khai: Hộ kinh doanh cần lưu ý gì?, Cục Thuế giải đáp thuế cho hộ kinh doanh Tại đây thì thuê căn hộ hiện nay đang được tính như sau:

Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nếu có doanh thu hàng năm trên 500 triệu đồng, thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng nhân (x) với thuế suất 5%, thuế GTGT bằng doanh thu nhân với tỷ lệ 5%.

Xem thêm

>>> 67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh năm 2026 chi tiết ra sao?

>>> 4 việc hộ kinh doanh dưới 500 triệu cần làm để tránh rủi ro về thuế là gì?

Thuế cho thuê căn hộ hiện nay đang được tính như thế nào?

Thuế cho thuê căn hộ 2026 được tính như thế nào? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê nhà có phải lập hộ kinh doanh không?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:

Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh
[...]
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Đồng thời tại Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với người nộp thuế về thuế, hải quan năm 2025, Bộ Tài chính có trả lời như sau:

- Trường hợp cá nhân cho thuê mặt bằng đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Trường hợp cho thuê mặt bằng không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì cá nhân thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Như vậy, đối với hoạt động cho thuê nhà, căn hộ, không bắt buộc người dân phải lập hộ kinh doanh, nếu không có nhu cầu. Việc thành lập hộ kinh doanh là quyền của cá nhân, không phải nghĩa vụ bắt buộc nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Từ quy định trên, cơ quan thuế cho biết người dân có thể lựa chọn một trong hai cách để thực hiện nghĩa vụ thuế. Nếu đăng ký thành lập hộ kinh doanh, hộ thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh, theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP Thông tư 68/2025/TT-BTC. Nếu không đăng ký hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế với cơ quan thuế, theo Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Mã số thuế hộ kinh doanh được hiểu như thế nào?

Tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cụ thể như sau:

Điều 11. Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
[...]

Như vậy, mã số thuế hộ kinh doanh là số định danh cá nhân của chủ hộ kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

Trên đây là nội dung Thuế cho thuê căn hộ hiện nay đang được tính như thế nào?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất