67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh năm 2026 chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 6,063 lượt xem
10:29 | 03/02/2026
67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh năm 2026 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. 67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh năm 2026 chi tiết ra sao?
  2. Hướng dẫn hộ kinh doanh ghi sổ sách kế toán như thế nào?
  3. Miễn phí phần mềm kế toán cho hộ kinh doanh theo Nghị định 20 đúng không?

67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh năm 2026 chi tiết ra sao?

Xem thêm:

>>> Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh nộp thuế khoán chuyển sang kê khai có phải làm thủ tục chuyển đổi gì không?

Dưới đây là 67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh tại “Hội thảo Thực hiện thuế kê khai: Hộ kinh doanh cần lưu ý gì?” :

Tại đây

Câu hỏi 1
Hiện tại tôi có bán hàng trên sàn TMĐT doanh thu ước tính trên 3 tỷ đồng/năm và không xác định được hóa đơn đầu vào. Xin hỏi cách tính thuế được xác định như thế nào?

Cục Thuế trả lời

Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/NĐ-CP thì cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng thực hiện nộp thuế TNCN bằng thu nhập tính thuế (Doanh thu- chi phí) nhân với thuế suất 17%. Giao cơ quan thuế cơ sở liên hệ với NNT để hướng dẫn cách lập bảng kê nếu không sử dụng hoá đơn.

Câu hỏi 2
Thuế giá trị gia tăng không được trừ mức 500 triệu doanh thu đầu tiên, đây là mặt hạn chế trong cách tính thuế, tạo gánh nặng cho hộ có doanh thu trên ngưỡng 500 triệu. Dẫn đến cạnh tranh không công bằng trong phân khúc cửa hàng bán lẻ. Thay vì ngưỡng doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế thì chính phủ nên tăng lên 1 tỷ.

Cục Thuế trả lời

Tại điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 quy định hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu thì thuế GTGT được xác định bằng tỷ lệ % nhân doanh thu.

Câu hỏi 3
Đối với hộ kinh doanh quán ăn nhỏ thì cần sổ sách như thế nào?

Cục Thuế trả lời

Đối với hộ kinh doanh quán ăn nhỏ, hộ kinh doanh thực hiện chế độ sổ sách kế toán theo ngưỡng doanh thu quy định tại Thông tư số 152/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống, hộ chỉ cần ghi 01 sổ duy nhất “Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ”, theo mẫu đơn giản, dễ thực hiện.

- Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng, nộp thuế GTGT và TNCN theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu: thực hiện theo dõi, ghi Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nội dung chủ yếu là ghi chép doanh thu phát sinh.

- Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng hoặc trên 3 tỷ, nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế và GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu, hộ kinh doanh sử dụng bộ 4 sổ kế toán (đã giảm 3 sổ so với quy định cũ tại Thông tư 88/2021/TT-BTC):

+ Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

+ Sổ chi tiết doanh thu, chi phí.

+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

+ Sổ chi tiết tiền.

Hiện nay các nhà cung cấp giải pháp đã tích hợp các mẫu sổ nêu trên vào các phần mềm bán hàng, phần mềm kế toán,…theo quy mô kinh doanh nêu trên.

Cục Thuế giao các Thuế cơ sở phối hợp nhà cung cấp giải pháp hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh

Câu hỏi 4
Theo tôi biết doanh thu từ 500 triệu trở xuống miễn thuế GTGT, TNCN nhưng phải nộp tờ khai Mẫu số 01/CNKD thông tư 40/2021/TT-BTC, ngày 01/06/2021 ghi rõ doanh thu thực tế năm 2025 gửi về cơ quan thuế. Nhưng đến tháng 06/2025, doanh thu tăng đột biến, vượt 500 triệu thì tôi sẽ làm tờ khai nào gửi cơ quan thuế.

Cục Thuế trả lời

Do thông tin chưa rõ nên cơ quan thuế giả định thành 02 trường hợp:

+ Trường hợp NNT có doanh thu tăng đột biến từ tháng 06/2025 thì NNT nộp tờ khai theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.

+ Trường hợp NNT có doanh thu tăng đột biến từ tháng 06/2026 thì thực hiện mẫu tờ khai theo hướng dẫn tại dự thảo Nghị định quy định về chính sách thuế HKD và Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục, quản lý thuế đối với HKD, CNKD.

Câu hỏi 5
Cá nhân cho thuê nhà nguyên căn có doanh thu dưới 500 triệu/năm có cần đăng ký kinh doanh hay đăng ký mã số thuế kinh doanh bất động sản không? Khi kê khai trên Etax mobile không thấy có mục kê khai thuế theo năm dương lịch, muốn kê khai phải làm sao?

Cục Thuế trả lời

Cá nhân đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

1. Trường hợp cá nhân có đăng ký thành lập hộ kinh doanh đối với hoạt động cho thuê nhà theo quy định tại Chương III Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC thì thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh.

2. Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có thể kê khai kỳ kê khai theo năm dương lịch đối với hoạt động cho thuê tài sản. Hiện nay, người nộp thuế có thể thực hiện kê khai trực tuyến tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Cục Thuế (https://dichvucong.gdt.gov.vn) và lựa chọn kỳ kê khai theo năm dương lịch.

Cơ quan Thuế đang nghiên cứu, nâng cấp ứng dụng ETax Mobile để người nộp thuế có thể kê khai tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản một cách đơn giản và thuận lợi trên ứng dụng này (dự kiến trong tháng 2/2026).

[...]

Xem đầy đủ 67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh năm 2026:

Tại đây

Xem chi tiết trên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế:

https://shorturl.at/LYoG6

Trênn đây là thông tin về "67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh năm 2026 chi tiết ra sao? ".

67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh năm 2026 chi tiết ra sao?

67 câu trả lời của Cục thuế giải đáp thuế cho Hộ kinh doanh năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn hộ kinh doanh ghi sổ sách kế toán như thế nào?

Theo Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán, khoản 1 Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Cụ thể các loại sổ kế toán với từng nhóm hộ, cá nhân kinh doanh:

[1] Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Tải Mẫu số S1a HKD sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 152

Tại đây

Cách điền Mẫu số S1a HKD sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 152 chi tiết như sau:

- Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng số này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.

- Phương pháp ghi sổ

+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

+ Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.

+ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

[2] Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

TH1: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

- Chứng từ kế toán sử dụng là Hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định và kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.

- Sổ kế toán

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD)

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo mẫu sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ:

Tải Mẫu S2a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo Thông tư 152 file word:

Tại đây

Cách điền Mẫu S2a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ:

* Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.

* Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.

TH2: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

- Chứng từ kế toán

Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

- Sổ kế toán

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S2b-HKD

2

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2c-HKD

3

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2d-HKD

4

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2e-HKD

Tải về 4 loại sổ kế toán kèm cách điền chi tiết, đầy đủ dưới đây:

Tại đây

[3] Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác

Mẫu số S3a-HKD Tại đây

Miễn phí phần mềm kế toán cho hộ kinh doanh theo Nghị định 20 đúng không?

Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
1. Nhà nước cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán bảo đảm công khai, minh bạch, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và đáp ứng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này để thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Nội dung thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ quản lý, vận hành, sửa chữa, nâng cấp các nền tảng số, phần mềm kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo các chế độ kế toán được ban hành trong quá trình thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ. Việc thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
3. Nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán không được có hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
[...]

Theo đó, Nhà nước cung cấp miễn phí cho hộ kinh doanh nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà hộ kinh doanh sử dụng.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất