Thực hư nâng ngưỡng miễn thuế hộ kinh doanh lên tối đa 1 tỉ ra sao?
Hiện nay, chưa có quy định chính thức nào về việc nâng ngưỡng miễn thuế hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm.
Theo khoản 1 Điều 7 Luật Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN đối với hộ kinh doanh được nâng lên trên 500 triệu đồng/năm
Mới nhất, ngày 15/04/2026, Bộ Tư pháp đã công bố và lấy ý kiến Dự thảo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế giá trị gia tăng.
Theo đó tại dự thảo đề xuất Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm dưới mức quy định của Chính phủ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó Dự thảo không đề xuất quy định cụ thể một mức doanh thu miễn thuế cố định trong luật; thay vào đó, đề xuất giao Chính phủ tự điều chỉnh ngưỡng miễn thuế cho hộ kinh doanh.
Thông tin nâng ngưỡng miễn thuế hộ kinh doanh lên tối đa 1 tỷ đồng hiện nay chưa có cơ sở pháp lý và chưa được đề xuất trong dự thảo luật. Dự thảo chỉ đặt ra cơ chế mở, đề xuất giao Chính phủ điều chỉnh mức doanh thu miễn thuế phù hợp.
Xem thêm:
>> Cục Thuế cho phép hộ kinh doanh dưới 500 triệu sử dụng hoá đơn điện tử cụ thể ra sao?
>> 7 Mẫu sổ sách kế toán hộ kinh doanh Excel

Thực hư nâng ngưỡng miễn thuế hộ kinh doanh lên tối đa 1 tỉ ra sao? (Hình từ Internet)
Tổng hợp các loại thuế của hộ kinh doanh hiện nay gồm những gì?
Căn cứ Chương 2 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế hộ kinh doanh mới nhất như sau:
A. Thuế giá trị gia tăng
Hộ kinh doanh | Thuế giá trị gia tăng |
Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống | Không chịu thuế giá trị gia tăng |
Doanh thu năm trên 500 triệu đồng | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành |
B. Thuế thu nhập cá nhân
Hộ kinh doanh | Thuế thu nhập cá nhân |
Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống | Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân |
Doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng | Thu nhập tính thuế (x) thuế suất Thuế suất 15% Hoặc - Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%; - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%; - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%; - Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%; - Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%. |
Doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng | Thuế suất (17%) (x) doanh thu tính thuế |
Doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng | Thu nhập tính thuế (x) thuế suất - Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%; - Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%. |
Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Hạn chót kê khai thuế quý 1 2026 (mẫu 01 CNKD) là vào ngày 30/4 hay 4/5/2026 đối với hộ kinh doanh?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên 500 triệu đồng bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này. Việc kê khai, nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế.
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
[...]
Căn cứ Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế như sau:
Điều 86. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự.
Theo đó trường hợp hộ kinh doanh kê khai thuế theo quý thì hạn chót kê khai thuế quý 1/2026 là vào ngày 30/4/2026, tuy nhiên vì ngày này trùng vào kỳ nghỉ lễ 30/4 - 01/5 và các ngày nghỉ cuối tuần kéo dài, do vậy hạn chót thực tết kê khai thuế quý 1/2026 là vào ngày 04/5/2026.
Lưu ý: Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).
Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng sẽ thực kê khai thuế quý 1 2026 theo mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];