Thực hư giảm số tỉnh thành Việt Nam xuống 16 tỉnh có đúng hay không?

10:50 | 20/11/2025
Thực hư giảm số tỉnh thành Việt Nam xuống 16 tỉnh có đúng hay không? Danh sách 34 tỉnh thành hiện nay gồm những tỉnh thành nào?
Nội dung chính
  1. Thực hư giảm số tỉnh thành Việt Nam xuống 16 tỉnh có đúng hay không?
  2. Danh sách 34 tỉnh thành hiện nay gồm những tỉnh thành nào?
  3. Chính quyền địa phương được tổ chức như thế nào?

Thực hư giảm số tỉnh thành Việt Nam xuống 16 tỉnh có đúng hay không?

Hiện nay trên mạng xã hội đang lang truyền các thông tin về việc giảm số tỉnh thành Việt Nam xuống 16 tỉnh từ 34 tỉnh thành hiện nay.

Theo đó, tại Dự thảo Nghị định Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính Tải về có đề xuất về kết quả lấy ý kiến nhân dân về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính như sau:

Điều 5. Kết quả lấy ý kiến
1. Báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải thể hiện tổng số hộ gia đình trên địa bàn, số hộ gia đình tham gia lấy ý kiến, số hộ gia đình đồng ý, số hộ gia đình không đồng ý, các ý kiến khác (nếu có).
2. Kết quả lấy ý kiến Nhân dân về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính đạt trên 50% tổng số hộ gia đình trên địa bàn (tính theo từng đơn vị hành chính cấp xã) tán thành thì cơ quan xây dựng đề án tiếp tục hoàn thiện đề án và gửi Hội đồng nhân dân ở các đơn vị hành chính có liên quan để lấy ý kiến. Trường hợp chưa đạt 50% thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, thuyết phục, vận động và tiếp thu những ý kiến xác đáng của Nhân dân để hoàn thiện Đề án, bảo đảm đạt tỷ lệ tán thành của Nhân dân theo quy định tại Khoản này.
3. Kết quả lấy ý kiến Nhân dân phải được công khai trên các trang, cổng thông tin của địa phương và trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ.

Theo đó, dự kiến việc lập đề án sáp nhập tỉnh, xã chỉ được tiếp tục khi có trên 50% tổng số hộ gia đình trên địa bàn (tính theo từng đơn vị hành chính cấp xã) tán thành.

Trường hợp chưa đạt 50% thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, thuyết phục, vận động và tiếp thu những ý kiến xác đáng của Nhân dân để hoàn thiện Đề án sáp nhập tỉnh, xã, bảo đảm đạt tỷ lệ tán thành của Nhân dân theo quy định.

Như vậy, cho đến thời điểm hiện tại, chưa có bất kỳ văn bản chính thức nào của cơ quan có thẩm quyền khẳng định sẽ giảm số tỉnh thành Việt Nam xuống 16 tỉnh từ 34 tỉnh thành hiện nay.

Vì thế người dân cần hết sức thận trọng khi tiếp nhận thông tin trên không gian mạng; chỉ nên theo dõi, cập nhật từ các nguồn tin chính thống như Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Báo Chính phủ, hoặc các cơ quan báo chí, truyền thông uy tín khác.

Thực hư giảm số tỉnh thành Việt Nam xuống 16 tỉnh

Thực hư giảm số tỉnh thành Việt Nam xuống 16 tỉnh có đúng hay không? (Hình từ Internet)

Danh sách 34 tỉnh thành hiện nay gồm những tỉnh thành nào?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 13.795,50 km2, quy mô dân số là 1.865.270 người.
Tỉnh Tuyên Quang giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người.
Tỉnh Lào Cai giáp các tỉnh Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21 km2, quy mô dân số là 1.799.489 người.
Tỉnh Thái Nguyên giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người.
Tỉnh Phú Thọ giáp các tỉnh Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và thành phố Hà Nội.
[...]
24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Như vậy, sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố trong đó có 11 tỉnh thành không thực hiện sáp nhập gồm:

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

1

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

2

Cao Bằng

Giữ nguyên

3

Lai Châu

Giữ nguyên

4

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

5

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

6

Điện Biên

Giữ nguyên

7

Lạng Sơn

Giữ nguyên

8

Sơn La

Giữ nguyên

9

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

10

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

11

Quảng Ninh

Giữ nguyên

12

TP. Hà Nội

Giữ nguyên

13

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

14

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

15

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

16

Thanh Hóa

Giữ nguyên

17

Nghệ An

Giữ nguyên

18

Hà Tĩnh

Giữ nguyên

19

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

20

TP. Huế

Giữ nguyên

21

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

22

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

23

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

24

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

25

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

26

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

27

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

28

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

29

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

30

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

31

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

32

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

33

TP. Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

34

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

*Trên đây là danh sách 34 tỉnh thành hiện nay.

Chính quyền địa phương được tổ chức như thế nào?

Căn cứ tại Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương như sau;

[1] Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

[2] Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.

*Trên đây là thông tin bài viết Thực hư giảm số tỉnh thành Việt Nam xuống 16 tỉnh có đúng hay không?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.