Thừa kế quyền sử dụng đất sau khi kết hôn thì là tài sản chung hay riêng của vợ chồng?

08:22 | 30/10/2025
Thừa kế quyền sử dụng đất sau khi kết hôn thì là tài sản chung hay riêng của vợ chồng? Chế độ hôn nhân và gia đình có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản?
Nội dung chính
  1. Thừa kế quyền sử dụng đất sau khi kết hôn thì là tài sản chung hay riêng của vợ chồng?
  2. Việc tặng cho quyền sử dụng đất sau khi kết hôn được lập thành hợp đồng thì có hiệu lực khi nào?
  3. Chế độ hôn nhân và gia đình có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản?

Thừa kế quyền sử dụng đất sau khi kết hôn thì là tài sản chung hay riêng của vợ chồng?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
[...]

Đồng thời, căn cứ theo Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung
1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.
2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.
3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Như vậy, sau khi kết hôn mà vợ/ chồng được nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất này là tài sản riêng của vợ/ chồng.

Tuy nhiên, vợ/ chồng có thể thỏa thuận nhập tài sản riêng là quyền sử dụng đất vào tài sản chung của hai vợ chồng.

Trên đây là thông tin: Thừa kế quyền sử dụng đất sau khi kết hôn thì là tài sản chung hay riêng của vợ chồng?

Xem thêm:

>>> Mua đất khi đã kết hôn có đứng tên một người được không?

>>> Của hồi môn là gì? Của hồi môn là tài sản chung hay riêng của vợ chồng?

Thừa kế quyền sử dụng đất sau khi kết hôn thì là tài sản chung hay riêng của vợ chồng?

Thừa kế quyền sử dụng đất sau khi kết hôn thì là tài sản chung hay riêng của vợ chồng? (Hình từ Internet)

Việc tặng cho quyền sử dụng đất sau khi kết hôn được lập thành hợp đồng thì có hiệu lực khi nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015 quy định về tặng cho bất động sản như sau:

Điều 459. Tặng cho bất động sản
1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.
2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Như vậy, hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Chế độ hôn nhân và gia đình có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình như sau:

Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

Như vậy, Chế độ hôn nhân và gia đình có 05 nguyên tắc cơ bản.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất