Thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới theo Quy định 377 thế nào?

Nguyễn Thùy An 121 lượt xem
20:30 | 17/10/2025
Thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới theo Quy định 377 thế nào? Chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan nhà nước được xác định theo văn bản pháp luật nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới theo Quy định 377 thế nào?
  2. Chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan nhà nước được xác định theo văn bản pháp luật nào?
  3. Nghĩa vụ của cán bộ trong thi hành công vụ là gì?

Thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới theo Quy định 377 thế nào?

Ngày 8/10/2025, Ban Chấp hành Trung ương ban hành đã ban hành Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 Tại đây về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ.

Theo Điều 55 Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 thời hạn, thủ tục, hồ sơ tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới như sau:

Điều 55. Thời hạn, thủ tục, hồ sơ tạm đình chỉ công tác
[...]
2. Thủ tục tạm đình chỉ công tác:
2.1. Khi xác định có một trong những căn cứ được quy định tại Điều 53 thì chậm nhất sau 2 ngày làm việc, cơ quan tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ.
2.2. Chậm nhất sau 1 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan tổ chức cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ.
2.3. Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở để huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ.
2.4. Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được gửi đến cán bộ bị tạm đình chỉ công tác, công bố trong cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ và gửi đến cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Quản lý hồ sơ:
Quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định huỷ bỏ tạm đình chỉ công tác và tài liệu liên quan phải lưu vào hồ sơ cán bộ, được quản lý, sử dụng theo quy định.

Như vậy, thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới cán bộ cấp dưới như sau:

[1]. Khi xác định có một trong những căn cứ được quy định tại Điều 53 thì chậm nhất sau 2 ngày làm việc, cơ quan tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ.

[2]. Chậm nhất sau 1 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan tổ chức cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ.

[3]. Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở để huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ.

[4]. Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được gửi đến cán bộ bị tạm đình chỉ công tác, công bố trong cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ và gửi đến cơ quan, đơn vị có liên quan.

Trên đây là thông tin về Thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới theo Quy định 377 thế nào?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Quy định 377-QĐ/TW ngày 8/10/2025 về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm cán bộ ra sao?

>>> TOÀN VĂN Kết luận 198-KL/TW ngày 08/10/2025 về chủ trương đánh giá đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị ra sao?

Thủ tục tạm đình chỉ công tác cán bộ theo Quy định 377 thế nào?

Thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới theo Quy định 377 thế nào? (Hình từ Internet)

Chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan nhà nước được xác định theo văn bản pháp luật nào?

Căn cứ Điều 15 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Điều 15. Chức vụ, chức danh cán bộ
1. Chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được xác định căn cứ vào điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội.
2. Chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan nhà nước được xác định theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc xác định chức vụ, chức danh tương đương trong hệ thống chính trị được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Như vậy, chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan nhà nước được xác định theo quy định của Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức Quốc hội 2014, Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, Luật Kiểm toán nhà nước 2015 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nghĩa vụ của cán bộ trong thi hành công vụ là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định nghĩa vụ của cán bộ trong thi hành công vụ như sau:

- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.

- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.

- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.

- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định;

Trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất