Thông tin đăng ký lao động gồm những thông tin gì?

19:30 | 13/12/2025
Thông tin đăng ký lao động gồm những thông tin gì? Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Thông tin đăng ký lao động gồm những thông tin gì?
  2. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp nào?
  3. Nguyên tắc đăng ký lao động là gì?

Thông tin đăng ký lao động gồm những thông tin gì?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026) quy định thông tin đăng ký lao động bao gồm:

[1]. Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

[2]. Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:

- Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được

- Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

- Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

- Các chứng chỉ khác.

[3]. Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:

- Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;

- Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;

- Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;

- Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

[4]. Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

- Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.

- Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

[5]. Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:

- Thông tin về người khuyết tật;

- Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;

- Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;

- Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Trên đây là thông tin về Thông tin đăng ký lao động gồm những thông tin gì?

Tổng hợp các thông tin đăng ký lao động chi tiết thế nào?

Thông tin đăng ký lao động gồm những thông tin gì? (Hình từ Internet)

Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp nào?

Theo Điều 7 Nghị định 318/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026) quy định:

Điều 7. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động
1. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp một hoặc nhiều thông tin sau thay đổi:
a) Thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này;
b) Thông tin về người sử dụng lao động quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định này;
c) Thông tin về thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp;
d) Thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (không có khả năng hoặc không có nhu cầu làm việc).
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này, thực hiện như sau:
a) Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự thay đổi thông tin đăng ký lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi điều chỉnh thông tin đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;
b) Trường hợp người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người thất nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
[...]

Như vậy, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp một hoặc nhiều thông tin sau thay đổi:

- Thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này;

- Thông tin về người sử dụng lao động quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP;

- Thông tin về thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp;

- Thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (không có khả năng hoặc không có nhu cầu làm việc).

Nguyên tắc đăng ký lao động là gì?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026) quy định có 04 nguyên tắc đăng ký lao động bao gồm:

- Đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch trong trình tự, thủ tục đăng ký lao động.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, người lao động khi đăng ký lao động.

- Ứng dụng khoa học, công nghệ, giao dịch điện tử trong đăng ký lao động.

- Tiếp nhận, cập nhật, điều chỉnh thông tin về người lao động vào cơ sở dữ liệu về người lao động và kết nối, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất