Thống kê các văn bản đã thi vào lớp 10 TPHCM môn Ngữ văn cập nhật mới nhất năm 2024?

Dương Thanh Trúc 11,233 lượt xem
21:00 | 03/05/2024
Cho tôi hỏi: Các văn bản nào đã thi vào 10 TPHCM môn Ngữ Văn trong thời gian gần đây? (Câu hỏi của chị Hạnh - TP.HCM)
Nội dung chính
  1. Thống kê các văn bản đã thi vào lớp 10 TPHCM môn Ngữ văn cập nhật mới nhất năm 2024?
  2. Thi vào lớp 10 cần đáp ứng điều kiện gì?
  3. Chế độ ưu tiên thi vào lớp 10 như thế nào?

Thống kê các văn bản đã thi vào lớp 10 TPHCM môn Ngữ văn cập nhật mới nhất năm 2024?

Theo đó, việc thi vào lớp 10 tại TPHCM sẽ thi 3 môn chính thức, bao gồm:

- Toán: Thi trong 120 phút.

- Ngữ văn: Thi trong 120 phút.

- Tiếng Anh: Thi trong 90 phút.

Riêng đối với học sinh thi vào trường chuyên sẽ thi thêm môn chuyên trong 150 phút. Dưới đây là thống kê các văn bản đã thi vào lớp 10 TPHCM cập nhật mới nhất năm 2024 như sau:

Năm thi

Văn bản

Năm 2017

Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận

Năm 2018

Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật

Năm 2019

Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng

Năm 2020

Ánh trăng - Bếp lửa - Mùa xuân nho nhỏ

Năm 2021

Do dịch Covid-19, TP.HCM không tổ chức thi vào lớp 10 và tuyển sinh theo hình thức xét tuyển.

Năm 2022

Sang thu - Hữu Thỉnh

Thống kê các văn bản đã thi vào lớp 10 TPHCM cập nhật mới nhất năm 2024?

Thống kê các văn bản đã thi vào lớp 10 TPHCM môn Ngữ văn cập nhật mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)

Thi vào lớp 10 cần đáp ứng điều kiện gì?

Căn cứ theo Điều 5 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT quy định về đối tượng và phương thức tuyển sinh như sau:

Điều 5. Đối tượng và phương thức tuyển sinh
1. Đối tượng tuyển sinh là người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông hoặc Chương trình giáo dục thường xuyên có độ tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy chế này.
2. Tuyển sinh trung học phổ thông được tổ chức theo một trong ba phương thức sau:
a) Xét tuyển: dựa trên kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó;
b) Thi tuyển;
c) Kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

Ngoài ra, theo Điều 2 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc tuyển sinh, tuổi tuyển sinh cụ thể như:

Điều 2. Nguyên tắc tuyển sinh, tuổi tuyển sinh
1. Hằng năm, tổ chức một lần tuyển sinh vào trung học cơ sở và trung học phổ thông; việc tuyển sinh vào trung học cơ sở, trung học phổ thông bảo đảm chính xác, công bằng, khách quan, thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn.
2. Tuổi của học sinh trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thực hiện theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Như vậy, để thi vào lớp 10 học sinh cần đáp ứng các điều kiện như sau:

- Đã tốt nghiệp trung học cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông hoặc Chương trình giáo dục thường xuyên.

- Tuổi thi vào lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.

Chế độ ưu tiên thi vào lớp 10 như thế nào?

Theo quy định Điều 7 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT sửa đổi bởi khoản 3, khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BGDĐT; bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 18/2014/TT-BGDĐT; có khoản bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 05/2018/TT-BGDĐT, chế độ ưu tiên khuyến khích thi vào lớp 10 được quy định như sau:

Sở giáo dục và đào tạo quy định mức điểm cộng thêm cho từng nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên với mức chênh lệch điểm cộng thêm giữa hai nhóm đối tượng được ưu tiên kế tiếp là 0,5 điểm tính theo thang điểm 10, gồm:

[1] Nhóm đối tượng 1:

- Con liệt sĩ.

- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên.

- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên.

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

[2] Nhóm đối tượng 2:

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%"

[3] Nhóm đối tượng 3:

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.

- Người dân tộc thiểu số.

- Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Trân trọng!

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất