Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng thuộc dự án PPP bao lâu?
Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 31. Thanh lý hợp đồng xây dựng
1. Việc thanh lý hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 4, 5 Điều 87 Luật Xây dựng. Đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng thì việc thanh lý hợp đồng do bên đơn phương thanh lý hợp đồng thực hiện theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết;
b) Hợp đồng xây dựng được chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng.
3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 Điều này, việc thanh lý hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
a) Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết hoặc lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp các bên thống nhất lập biên bản thanh lý hợp đồng, thì bên nhận thầu có nghĩa vụ lập để trình bên giao thầu xác nhận;
b) Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng tối đa 45 ngày kể từ ngày các bên đã hoàn thành tất cả nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 90 ngày.
Như vậy, thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng thuộc dự án PPP tối đa 45 ngày kể từ ngày các bên đã hoàn thành tất cả nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng 2025.
Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 90 ngày.

Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng thuộc dự án PPP bao lâu? (Hình từ Internet)
Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng đối với các dự án PPP là bao nhiêu?
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
1. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng.
2. Các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
a) Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng bao gồm bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm thanh toán, bảo lãnh tạm ứng, bảo đảm bảo hành.
b) Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng được thực hiện bằng các biện pháp bảo lãnh, đặt cọc và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật; các bên ưu tiên áp dụng biện pháp bảo lãnh.
Trường hợp sử dụng biện pháp ký quỹ hoặc bên giao thầu giữ tiền của các lần thanh toán để bên nhận thầu bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng thì bên bảo đảm được hưởng tiền lãi phát sinh từ ký quỹ, khoản tiền này;
c) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu thì không phải thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng;
d) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án PPP, việc chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng của bên giao thầu được thực hiện bằng hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tài chính; biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán được thực hiện theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp yêu cầu mức bảo đảm thực hiện hợp đồng cao hơn 10% để phòng ngừa rủi ro, thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực; chậm tiến độ do lỗi của bên nhận thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng và các trường hợp vi phạm khác đến mức phải thu hồi bảo đảm thực hiện hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp quy định pháp luật.
Bên giao thầu phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên bảo đảm sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng xây dựng có công việc phải bảo hành theo quy định;
e) Mức bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định này;
g) Mức bảo đảm bảo hành công trình xây dựng và việc hoàn trả bảo đảm bảo hành thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành sản phẩm của hợp đồng sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được bên giao thầu xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
Khuyến khích bên nhận thầu cam kết kéo dài thời hạn bảo hành sản phẩm của hợp đồng ngoài thời hạn bảo hành theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trong trường hợp này, các bên phải thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về nội dung, phạm vi, các biện pháp bảo đảm và các nội dung có liên quan đến hoạt động bảo hành sản phẩm của hợp đồng để áp dụng cho phần thời gian bảo hành vượt quá thời hạn bảo hành theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
h) Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với phần giá trị, nghĩa vụ phải thực hiện biện pháp bảo đảm của từng thành viên. Trường hợp các thành viên liên danh có thỏa thuận nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thì nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho bên giao thầu; việc thực hiện nghĩa vụ bảo đảm của từng thành viên trong liên danh đối với nhà thầu đứng đầu liên danh thực hiện theo thỏa thuận liên danh giữa các bên.
Như vậy, mức bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng đối với các dự án PPP được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng.
Trường hợp yêu cầu mức bảo đảm thực hiện hợp đồng cao hơn 10% để phòng ngừa rủi ro, thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng được tính từ thời điểm nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận của các bên đến khi toàn bộ công việc của hợp đồng hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng (bao gồm cả thời gian được gia hạn theo quy định của hợp đồng); không bao gồm thời gian bảo hành, thời gian giám sát tác giả và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có).
Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
Đối với hợp đồng xây dựng thực hiện các gói thầu tại các dự án đầu tư công, thời gian thực hiện các công việc hợp đồng xây dựng là thời gian thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];