Thời hạn chào bán chứng khoán ra công chúng

Thư Viện Pháp Luật 453 lượt xem
14:25 | 28/01/2023
Công ty tôi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cho phép chào bán chứng khoán ra công chúng, tuy nhiên chúng tôi chưa biết là thời gian chào bán là bao lâu, nhờ ban tư vấn cho tôi biết thời hạn chào bán chứng khoán ra công chúng tối đa là bao nhiêu ngày?

Căn cứ Khoản 4 Điều 21 Luật chứng khoán 2006 quy định thời hạn chào bán chứng khoán ra công chúng như sau:

- Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối chứng khoán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp tổ chức phát hành không thể hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tối đa không quá ba mươi ngày.

- Trường hợp đăng ký chào bán chứng khoán cho nhiều đợt thì khoảng cách giữa đợt chào bán sau với đợt chào bán trước không quá mười hai tháng.

=> Theo quy định trên thì thời hạn chào bán chứng khoán ra công chúng là 90 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận chào bán có hiệu lực. Tuy nhiên, có thể xin Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước gia hạn thêm 30 ngày nếu bán chưa hết. Như vậy, thời hạn tối đa chào bán chứng khoán ra công chúng tối đa là 120 ngày.

Trên đây là nội dung tư vấn.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.