- Theo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XVIII, thành phố Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu đến thời điểm nào sẽ không lưu hành phương tiện giao thông có phát thải ô nhiễm không khí trong Vành đai 3?
- Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí quy định ra sao?
- Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí như thế nào?
Theo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XVIII, thành phố Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu đến thời điểm nào sẽ không lưu hành phương tiện giao thông có phát thải ô nhiễm không khí trong Vành đai 3?
Căn cứ tại Phụ lục 02 Dự thảo Chương trình hành động Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ 18, nhiệm kỳ 2025 2030 Tải về của Đảng uỷ Hà Nội như sau:

Như vậy, Theo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XVIII, thành phố Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2030 sẽ không lưu hành phương tiện giao thông có phát thải ô nhiễm không khí trong Vành đai 3.
*Trên đây là thông tin Theo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội 18, thành phố Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu đến thời điểm nào sẽ không lưu hành phương tiện giao thông có phát thải ô nhiễm không khí trong Vành đai 3?
Xem thêm:
>>> Theo Nghị quyết Đại hội XVIII, tầm nhìn đến năm 2045, Hà Nội là thành phố gì?
>>> Nghị quyết Đại hội XVIII xác định có bao nhiêu khâu đột phá phát triển của Đảng bộ Hà Nội?

Theo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội 18, thành phố Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu đến thời điểm nào sẽ không lưu hành phương tiện giao thông có phát thải ô nhiễm không khí trong Vành đai 3? (Hình từ Internet)
Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 13 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí như sau:
[1] Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí gồm Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí và kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh. Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí phải phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh phải phù hợp với Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí, quy hoạch tỉnh, là căn cứ để tổ chức thực hiện và quản lý chất lượng môi trường không khí.
[2] Thời hạn của Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí là 05 năm. Thời hạn của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được xác định trên cơ sở phạm vi, mức độ ô nhiễm không khí, giải pháp quản lý, cải thiện và điều kiện, nguồn lực thực hiện của địa phương.
[3] Nội dung chính của Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí bao gồm:
- Đánh giá công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí cấp quốc gia; nhận định các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí;
- Mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể;
- Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí;
- Chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện nhiệm vụ và giải pháp; xây dựng quy chế phối hợp, biện pháp quản lý chất lượng môi trường không khí liên vùng, liên tỉnh;
- Tổ chức thực hiện.
[4] Nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh bao gồm:
- Đánh giá chất lượng môi trường không khí ở địa phương;
- Đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí; quan trắc môi trường không khí; xác định và đánh giá các nguồn phát thải khí thải chính; kiểm kê phát thải; mô hình hóa chất lượng môi trường không khí;
- Phân tích, nhận định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí;
- Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng;
- Mục tiêu và phạm vi quản lý chất lượng môi trường không khí;
- Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí;
- Tổ chức thực hiện.
[5] Chính phủ quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí.
Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí như thế nào?
Căn cứ tại Điều 12 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định chung về bảo vệ môi trường không khí như như sau:
[1] Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát thải bụi, khí thải tác động xấu đến môi trường phải có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý theo quy định của pháp luật.
[2] Chất lượng môi trường không khí phải được quan trắc, giám sát thường xuyên, liên tục và công bố theo quy định của pháp luật.
[3] Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí phải được thông báo và cảnh báo kịp thời nhằm giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng.
[4] Các nguồn phát thải bụi, khí thải phải được quan trắc, đánh giá và kiểm soát theo quy định của pháp luật.
*Trên đây là Theo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội 18, thành phố Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu đến thời điểm nào sẽ không lưu hành phương tiện giao thông có phát thải ô nhiễm không khí trong Vành đai 3?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];