Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên được quy định như thế nào?

—
17:15 | 23/02/2026
Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thành phần của Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên được quy định như thế nào?
  2. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  3. Hồ sơ đăng ký dự thi tuyển Kiểm sát viên gồm giấy tờ gì?

Thành phần của Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên được quy định như thế nào?

Theo Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC, Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên (viết tắt là Hội đồng thi) do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định, gồm có:

- Chủ tịch Hội đồng thi là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Các Ủy viên Hội đồng thi gồm: Một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Ủy viên Thường trực, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, đại diện lãnh đạo Bộ Nội vụ, đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên được quy định như thế nào?

Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên được quy định như sau:

- Hội đồng thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014;

+ Phê duyệt danh sách người đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi.

- Hội đồng thi làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trường hợp ý kiến ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.

- Chủ tịch Hội đồng thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thi theo quy định;

+ Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng thi;

+ Quyết định thành lập các bộ phận giúp việc: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Phách, Ban Chấm thi và Ban Chấm phúc khảo (nếu có); Ban Phỏng vấn; bộ phận giúp việc khác khi xét thấy cần thiết;

+ Chỉ đạo việc xây dựng đề thi và đáp án, việc lựa chọn, bảo quản, lưu giữ đề thi, bảo đảm bí mật đề thi và đáp án theo chế độ tài liệu mật;

+ Chỉ đạo việc tổ chức kỳ thi, coi thi, quản lý bài thi, đánh số phách, rọc phách, quản lý phách, chấm thi, chấm phúc khảo, chấm phỏng vấn và hoạt động khác có liên quan đến kỳ thi theo quy định;

+ Thông báo, quyết định công nhận kết quả thi, kết quả trúng tuyển; đề nghị bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên theo quy định;

+ Chỉ đạo giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thi tuyển Kiểm sát viên.

- Ủy viên Thường trực Hội đồng thi giúp Chủ tịch Hội đồng thi điều hành hoạt động của Hội đồng thi và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thi theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi.

- Các Ủy viên Hội đồng thi thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch Hội đồng thi phân công, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thi và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ.

- Không cử làm thành viên Hội đồng thi đối với những người sau đây:

+ Người thân thích của người dự thi;

+ Người có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức;

+ Người có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân mà chưa có kết luận chính thức của cấp có thẩm quyền.

- Hội đồng thi được sử dụng con dấu, tài khoản của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để phục vụ cho hoạt động của Hội đồng.

Hồ sơ đăng ký dự thi tuyển Kiểm sát viên gồm giấy tờ gì?

Theo Điều 18 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC, Hồ sơ đăng ký dự thi tuyển Kiểm sát viên gồm:

- Tờ trình và Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát đề nghị xét tuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC;

- Văn bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy, người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;

- Đơn đăng ký dự thi;

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quản lý cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ (không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

- Bản tự nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm công tác gần nhất của người dự thi;

- Nhận xét, đánh giá của cấp ủy hoặc chính quyền nơi cư trú; cấp ủy hoặc Chỉ huy đơn vị quân đội quản lý về hành chính quân sự (trường hợp người dự thi đang công tác ở Viện kiểm sát quân sự);

- Bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch công chức đang giữ và văn bằng chứng chỉ có liên quan;

- Giấy khám sức khỏe (không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) của công chức do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;

- Các tài liệu khác (nếu có) theo quy định tại Kế hoạch thi hằng năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.