Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên là gì?

Nguyễn Thùy An 101 lượt xem
11:00 | 11/03/2026
Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên là gì?
  2. Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân như thế nào?
  3. Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên là gì?

Theo Điều 7 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC TẢI VỀ quy định:

Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên
Người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:
1. Là Điều tra viên, cùng ngạch tương ứng với chức danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;
2. Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp phù hợp với chức danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;
3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát theo quy định;
4. Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.

Như vậy, người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:

- Là Điều tra viên, cùng ngạch tương ứng với chức danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;

- Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp phù hợp với chức danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;

- Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát theo quy định;

- Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.

Trên đây là thông tin về Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên là gì?

Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên là gì?

Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên là gì? (Hình từ Internet)

Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân như thế nào?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định hệ thống Viện kiểm sát nhân dân gồm 4 cấp như sau:

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).

- Viện kiểm sát nhân dân khu vực.

- Viện kiểm sát quân sự các cấp.

Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Yêu cầu khởi tố, hủy bỏ quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án trái pháp luật, phê chuẩn, không phê chuẩn quyết định khởi tố bị can của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; trực tiếp khởi tố vụ án, khởi tố bị can trong những trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định;

- Quyết định, phê chuẩn việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp hạn chế quyền con người, quyền công dân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra, truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;

- Hủy bỏ các quyết định tố tụng trái pháp luật khác trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

- Khi cần thiết đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu để làm rõ tội phạm, người phạm tội;

- Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tiến hành một số hoạt động điều tra để làm rõ căn cứ quyết định việc buộc tội đối với người phạm tội;

- Điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy định của luật;

- Quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy tố;

- Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa;

- Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp Viện kiểm sát nhân dân phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc buộc tội đối với người phạm tội theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất