Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên là gì?

Nguyễn Thùy An 94 lượt xem
08:20 | 11/03/2026
Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên là gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên là gì?
  2. Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác nào?
  3. Kiểm sát viên không được làm những việc gì?

Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên là gì?

Theo Điều 6 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC TẢI VỀ quy định

Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên
Người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch Điều tra viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:
1. Là Kiểm sát viên, cùng ngạch tương ứng với chức danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;
2. Có năng lực điều tra các vụ án phù hợp với chức danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;
3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ điều tra theo quy định;
4. Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.

Như vậy, người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch Điều tra viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:

- Là Kiểm sát viên, cùng ngạch tương ứng với chức danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;

- Có năng lực điều tra các vụ án phù hợp với chức danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;

- Đã được đào tạo về nghiệp vụ điều tra theo quy định;

- Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.

Trên đây là thông tin về Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên là gì?

Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên là gì?

Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên là gì? (Hình từ Internet)

Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác sau đây:

- Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;

- Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự;

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố;

- Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự;

- Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự;

- Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;

- Kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;

- Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền;

- Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp.

Kiểm sát viên không được làm những việc gì?

Căn cứ theo Điều 84 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định như sau:

Điều 84. Những việc Kiểm sát viên không được làm
1. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
2. Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.
3. Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.
4. Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
5. Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.

Như vậy, những việc Kiểm sát viên không được làm bao gồm:

- Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.

- Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.

- Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.

- Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.

- Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất