Tại sao phạt 750.000 đồng khi chưa đăng ký thường trú cho trẻ em?

Nguyễn Văn Tấn 439 lượt xem
16:35 | 08/12/2025
Tại sao phạt 750.000 đồng khi chưa đăng ký thường trú cho trẻ em? Khi bị xử phạt bởi hành vi không đăng ký thường trú cho trẻ em thì nộp phạt ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tại sao phạt 750 000 đồng khi chưa đăng ký thường trú cho trẻ em?
  2. Khi bị xử phạt bởi hành vi không đăng ký thường trú cho trẻ em thì nộp phạt ở đâu?
  3. Phí đăng ký thường trú cho trẻ em là bao nhiêu tiền?

Tại sao phạt 750 000 đồng khi chưa đăng ký thường trú cho trẻ em?

Hiện nay có rất nhiều gia đình bị xử phạt 750.000 đồng khi chưa đăng ký thường trú cho trẻ em mà vẫn chưa hiểu lý do bị xử phạt hay các căn cứ pháp lý liên quan ra sao.

Dưới đây là giải thích tại sao phạt 750.000 đồng khi chưa đăng ký thường trú cho trẻ em:

Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định về đăng ký cư trú cho người chưa thành niên như sau:

Điều 7. Đăng ký cư trú cho người chưa thành niên
[...]
2. Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì cha hoặc mẹ hoặc chủ hộ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên. Trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên có nơi thường trú nhưng không phải nơi đang thực tế sinh sống thì người chưa thành niên được đăng ký thường trú tại nơi thường trú của cha, mẹ.
3. Trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên không có cả nơi thường trú, nơi tạm trú thì thực hiện khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
[...]

Theo đó thì cha hoặc mẹ hoặc chủ hộ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh.

Căn cứ tại căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt về đăng ký và quản lý cư trú như sau:

Điều 9. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
[...]

Theo đó thì mức phạt đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

*Lưu ý: Từ ngày 15/12/2025 thì Nghị định 144/2021/NĐ-CP sẽ bị thay thế bởi Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Đáng chú ý tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 quy định xử phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:

Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
[...]

Như vậy thì từ ngày 15/12/2025 thì đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú ngoài mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng còn bổ sung thêm hình phạt chỉ cảnh cáo mà không xử phạt tiền.

Theo đó tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính như sau:

Điều 9. Áp dụng hình thức phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
1. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
a) Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó;
[...]

Như vậy trong trường hợp có đủ điều kiện nhưng cha mẹ không thực hiện đăng ký thường trú cho trẻ em thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức trung bình là 750.000 đồng.

Tại sao phạt 750.000 đồng khi chưa đăng ký thường trú cho trẻ em?

Tại sao phạt 750 000 đồng khi chưa đăng ký thường trú cho trẻ em? (Hình từ Internet)

Khi bị xử phạt bởi hành vi không đăng ký thường trú cho trẻ em thì nộp phạt ở đâu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện việc nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây:

- Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt;

- Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Nộp phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 hoặc nộp trực tiếp cho cảng vụ hoặc đại diện cảng vụ hàng không đối với trường hợp người bị xử phạt là hành khách quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam để thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay làm nhiệm vụ trên chuyến bay quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam;

- Nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ vào Kho bạc nhà nước theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 Nghị định 118/2021/NĐ-CP hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

Phí đăng ký thường trú cho trẻ em là bao nhiêu tiền?

Phí nhập hộ khẩu cho con được hiểu là phí đăng ký thường trú, do đó căn cứ tại Biểu mức thu lệ phí cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí đăng ký thường trú cho con như sau:


Phí nhập hộ khẩu cho con là 20.000 đồng đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc 10.000 đồng trong trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến.

*Trên đây là thông tin bài viết Tại sao phạt 750.000 đồng khi chưa đăng ký thường trú cho trẻ em?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất