Tài sản thu nhập phải kê khai theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP là gì?
Nghị định 164/2026/NĐ-CP có quy định về tài sản thu nhập phải kê khai đối với người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Chi tiết như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:
- Quyền sử dụng đất;
- Nhà ở, công trình xây dựng;
- Tài sản khác gắn liền với đất;
- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;
- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
- Tài sản ở nước ngoài;
- Tài khoản ở nước ngoài;
- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
Xem thêm

Tài sản, thu nhập phải kê khai theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP là gì? (Hình từ Internet)
Việc kiểm soát tài sản thu nhập phải tuân thủ nguyên tắc nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc kiểm soát tài sản thu nhập như sau:
Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát tài sản, thu nhập
1. Hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm minh bạch, khách quan, công bằng; được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; không xâm phạm quyền tài sản của người có nghĩa vụ kê khai.
2. Mọi vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm soát tài sản, thu nhập phải được xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định của pháp luật.
Nghiêm cấm việc sử dụng không đúng mục đích thông tin, dữ liệu trong kiểm soát tài sản, thu nhập.
3. Việc thực hiện các biện pháp kiểm soát tài sản, thu nhập và xử lý hành vi kê khai, giải trình không trung thực phải căn cứ vào bản kê khai; thông tin do cơ quan, đơn vị, cá nhân cung cấp; dữ liệu thu thập được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu chuyên ngành; hồ sơ, tài liệu, giải trình do người kê khai cung cấp; việc giải trình và Kết luận xác minh được thực hiện theo Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng số 132/2025/QH15 và Nghị định này.
Như vậy, kiểm soát tài sản, thu nhập phải tuân thủ nguyên tắc sau đây:
- Hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm minh bạch, khách quan, công bằng; được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; không xâm phạm quyền tài sản của người có nghĩa vụ kê khai.
- Mọi vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kiểm soát tài sản, thu nhập phải được xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định của pháp luật.
Nghiêm cấm việc sử dụng không đúng mục đích thông tin, dữ liệu trong kiểm soát tài sản, thu nhập.
- Việc thực hiện các biện pháp kiểm soát tài sản, thu nhập và xử lý hành vi kê khai, giải trình không trung thực phải căn cứ vào bản kê khai; thông tin do cơ quan, đơn vị, cá nhân cung cấp; dữ liệu thu thập được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu chuyên ngành; hồ sơ, tài liệu, giải trình do người kê khai cung cấp; việc giải trình và Kết luận xác minh được thực hiện theo Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng số 132/2025/QH15 và Nghị định 164/2026/NĐ-CP.
Nội dung văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập gồm có những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về việc yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập như sau:
Điều 6. Việc yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
[...]
2. Nội dung văn bản yêu cầu gồm có:
a) Mục đích, căn cứ yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Những thông tin cần được cung cấp;
c) Thời hạn cung cấp thông tin;
d) Hướng dẫn việc cung cấp thông tin bằng văn bản, dữ liệu điện tử;
đ) Yêu cầu khác (nếu có).
[...]
Như vậy, nội dung văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập gồm có:
- Mục đích, căn cứ yêu cầu cung cấp thông tin;
- Những thông tin cần được cung cấp;
- Thời hạn cung cấp thông tin;
- Hướng dẫn việc cung cấp thông tin bằng văn bản, dữ liệu điện tử;
- Yêu cầu khác (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];