Từ 1/7/2026, thành phần hồ sơ xác minh tài sản thu nhập người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị là gì?
Căn cứ Điều 31 Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2026 quy định về Thành phần hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập bao gồm:
[1]. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập.
[2]. Kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập.
[3]. Bản sao Bản kê khai tài sản, thu nhập của người được xác minh.
[4]. Văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu; Văn bản yêu cầu người được xác minh giải trình liên quan đến nội dung kê khai (nếu có).
[5]. Văn bản trả lời của các cơ quan cung cấp thông tin, tài liệu.
[6]. Văn bản giải trình của người được xác minh (nếu có).
[7]. Biên bản làm việc với người được xác minh (nếu có).
[8]. Quyết định gia hạn thời hạn xác minh (nếu có).
[9]. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Tổ xác minh.
[10]. Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh.
[11]. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập.
[12]. Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
* Trên đây là Từ 1/7/2026, thành phần hồ sơ xác minh tài sản thu nhập người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan tổ chức đơn vị là gì?

Từ 1/7/2026, thành phần hồ sơ xác minh tài sản thu nhập người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan tổ chức đơn vị là gì? (Hình từ Internet)
Ai có nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm?
Căn cứ Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 quy định phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập:
Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
1. Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;
b) Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.
Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;
[...]
Theo quy định trên, người có nghĩa vụ kê khai tài sản hằng năm bao gồm:
- Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.
- Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
- Người không thuộc trường hợp trên làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ.
Tài sản, thu nhập nào phải kê khai?
Căn cứ Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 quy định tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:
- Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng
- Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150.000.000 đồng trở lên
- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài
- Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
* Trên đây là Từ 1/7/2026, thành phần hồ sơ xác minh tài sản thu nhập người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan tổ chức đơn vị là gì?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];