Toàn văn Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị ra sao?

Lê Nguyễn Minh Khanh 1,462 lượt xem
17:16 | 21/05/2026
Toàn văn Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 164 2026 NĐ CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị ra sao?
  2. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có nhiệm vụ gì?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập là gì?

Toàn văn Nghị định 164 2026 NĐ CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị ra sao?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

TẢI VỀ

Theo đó, tại Điều 2 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng bao gồm:

[1]. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.

[2]. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai).

[3]. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập.

Đồng thời, Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập như sau:

[1]. Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và cono chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:

- Quyền sử dụng đất;

- Nhà ở, công trình xây dựng;

- Tài sản khác gắn liền với đất;d) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản ở nước ngoài;

- Tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

[2]. Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP.

[3]. Việc kê khai trên môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

>>> Xem chi tiết Nghị định 164 2026 NĐ CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan tổ chức đơn vị

TẢI VỀ

* Trên đây là Toàn văn Nghị định 164 2026 NĐ CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan tổ chức đơn vị ra sao?

Toàn văn Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị ra sao?

Toàn văn Nghị định 164 2026 NĐ CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan tổ chức đơn vị ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập như sau:

- Quản lý, cập nhật bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là bản kê khai) và các thông tin về kiểm soát tài sản, thu nhập;

- Giữ bí mật thông tin thu thập được trong quá trình kiểm soát tài sản, thu nhập;

- Áp dụng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin có liên quan đến việc kiểm soát tài sản thu nhập. Việc bảo vệ người cung cấp thông tin được thực hiện như bảo vệ người tố cáo quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018;

- Cung cấp bản kê khai, thông tin, dữ liệu về kiểm soát tài sản thu nhập khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018;

- Trong quá trình kiểm soát tài sản thu nhập nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì Cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập phải chuyển vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập là gì?

Căn cứ theo Điều 32 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập như sau:

Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan công an, quản lý thuế, hải quan, quản lý về đất đai, đăng ký tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm

- Cung cấp thông tin liên quan đến nội dung xác minh về tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin đã cung cấp; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để làm rõ thông tin liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập hoặc để ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập;

- Tiến hành định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật.

Trên đây là Toàn văn Nghị định 164 2026 NĐ CP về kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan tổ chức đơn vị ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân do ai lãnh đạo?

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Bài viết mới nhất