Tải Phụ lục biểu mẫu Thông tư 41 2026 về kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa như thế nào?

Lương Thị Tâm Như 237 lượt xem
09:55 | 08/04/2026
Tải Phụ lục biểu mẫu Thông tư 41 2026 về kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải Phụ lục biểu mẫu Thông tư 41 2026 về kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa như thế nào?
  2. Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ trong việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa như thế nào?
  3. Hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Tải Phụ lục biểu mẫu Thông tư 41 2026 về kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa như thế nào?

Mới đây, Bộ trưởng Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa.

Thông tư 41/2026/TT-BTC TẠI ĐÂY

Thông tư 41/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 06/4/2026 và được thực hiện thí điểm theo thời gian thực hiện thí điểm quy định tại khoản 9 Điều 4 và khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.

Tải về Phụ lục biểu mẫu Thông tư 41 2026 về kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa

tại đây.

Trên đây là thông tin "Tải Phụ lục biểu mẫu Thông tư 41 2026 về kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa như thế nào?"

Tải Phụ lục biểu mẫu Thông tư 41 2026 về kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa như thế nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ trong việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa như thế nào?

Tại Điều 5 Thông tư 41/2026/TT-BTC có quy định về trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ đối với việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa như sau:

- Thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp số thuế đã khấu trừ chính xác, đầy đủ theo thông tin cung cấp của tổ chức nước ngoài và cá nhân theo quy định của pháp luật quản lý thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

- Thực hiện quản lý tài khoản của các nhà đầu tư; lưu giữ đầy đủ, chính xác dữ liệu giao dịch, chuyển nhượng tài sản mã hóa phát sinh theo từng giao dịch, thông tin và tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải khấu trừ, số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa theo Mẫu số 01/CTKT-TSMH ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BTC theo năm bằng phương thức điện tử cho người nộp thuế.

- Tổ chức xây dựng, vận hành hệ thống công nghệ thông tin và quản lý dữ liệu giao dịch tài sản mã hóa bảo đảm khả năng trích xuất, có khả năng tổng hợp theo năm và chuyển đổi dữ liệu theo định dạng phù hợp với hệ thống quản lý của cơ quan thuế.

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Tại Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BTC quy định về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 4. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
2. Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
3. Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.

Như vậy, nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.

Trên đây là thông tin "Tải Phụ lục biểu mẫu Thông tư 41 2026 về kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa như thế nào?"

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất