Tải Mẫu Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi cho đối tác, khách hàng mới nhất 2025?

Nguyễn Ngọc Linh 2,856 lượt xem
01:00 | 26/03/2025
Tải Mẫu Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi cho đối tác, khách hàng mới nhất 2025? Doanh nghiệp có thể đặt tên sản phẩm bằng tiếng nước ngoài được không?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi cho đối tác, khách hàng mới nhất 2025?
  2. Doanh nghiệp có thể đặt tên sản phẩm bằng tiếng nước ngoài được không?
  3. Nhãn hàng hóa của sản phẩm phải thể hiện được những nội dung bắt buộc nào?

Tải Mẫu Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi cho đối tác, khách hàng mới nhất 2025?

Hiện nay, Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn liên quan không có quy định cụ thể về mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi cho đối tác, khách hàng.

Tuy nhiên, một thông báo thay đổi tên sản phẩm như vậy thường bao gồm các nội dung chính sau:

- Thông tin sản phẩm: Nêu rõ tên cũ và tên mới của sản phẩm, kèm theo mô tả ngắn gọn để khách hàng dễ nhận diện.

- Lý do thay đổi: Giải thích nguyên nhân đổi tên, có thể do tái định vị thương hiệu, nâng cấp sản phẩm hoặc điều chỉnh phù hợp với thị trường.

- Thời gian áp dụng tên sản phẩm mới: Xác định thời điểm chính thức mà tên mới sẽ có hiệu lực.

- Thông tin liên hệ: Cung cấp phương thức liên hệ để khách hàng có thể tìm hiểu thêm nếu cần.

- Cam kết chất lượng: Đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm không thay đổi hoặc thậm chí được nâng cao sau khi đổi tên.

Tham khảo Mẫu Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi cho đối tác, khách hàng mới nhất 2025 dưới đây:

Tải Mẫu Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi cho đối tác, khách hàng mới nhất 2025?

Tải Mẫu Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi cho đối tác, khách hàng

TẠI ĐÂY

Tải Mẫu Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi cho đối tác, khách hàng mới nhất 2025?

Tải Mẫu Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi cho đối tác, khách hàng mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có thể đặt tên sản phẩm bằng tiếng nước ngoài được không?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về tên hàng hóa như sau:

Điều 11. Tên hàng hóa
Tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa. Chữ viết tên hàng hóa phải là chữ có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa.
Tên hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa.
Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định này.

Theo đó, tại quy định này không bắt buộc công ty phải đặt tên sản phẩm hoàn toàn bằng tiếng Việt, khi đặt tên hàng hóa cần đảm bảo nội dung tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa, chữ viết tên hàng hóa phải là chữ có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa là được.

Tên hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa.

Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng.

Nhãn hàng hóa của sản phẩm phải thể hiện được những nội dung bắt buộc nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định về nội dung trên nhãn hàng hóa như sau

(1) Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:

- Tên hàng hóa;

-Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

- Xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP;

- Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và quy định pháp luật liên quan.

Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.

Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.

(2) Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:

- Tên hàng hóa;

- Xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP;

- Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.

+ Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị thường Việt Nam.

(3) Nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.

- Trường hợp thể hiện xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa xuất khẩu, nội dung ghi xuất xứ hàng hóa tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP.

- Nội dung nhãn hàng hóa xuất khẩu tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 43/2017/NĐ-CP.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất