Số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân các cấp theo Nghị định 300 từ 17/11/2025 như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 188 lượt xem
16:30 | 24/11/2025
Số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân các cấp theo Nghị định 300 từ 17/11/2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân các cấp theo Nghị định 300 từ 17/11/2025 như thế nào?
  2. Các trường hợp không phải thực hiện bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ủy viên Ủy ban nhân dân là gì?
  3. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân gồm những đơn vị nào?

Số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân các cấp theo Nghị định 300 từ 17/11/2025 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định về số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã như sau:

Điều 7. Số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã
1. Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.
2. Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã gồm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.
3. Số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo quy định của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố.

Như vậy, số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân các cấp như sau:

- Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

- Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã gồm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

- Số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo quy định của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố.

Trên đây là thông tin: Số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân các cấp theo Nghị định 300 từ 17/11/2025 như thế nào?

Xem thêm:

>>> 09 loại giấy tờ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực từ 01/11/2025 là gì?

>>> Tên gọi của các sở ở các tỉnh, thành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi sắp xếp mới nhất?

Số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân các cấp theo Nghị định 300 từ 17/11/2025 là bao nhiêu?

Số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân các cấp theo Nghị định 300 từ 17/11/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Các trường hợp không phải thực hiện bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ủy viên Ủy ban nhân dân là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải thực hiện bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ủy viên Ủy ban nhân dân như sau:

(1) Thành viên Ủy ban nhân dân được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu, thôi giữ chức vụ, từ chức hoặc từ trần thì không phải thực hiện thủ tục miễn nhiệm.

Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp quy định tại (1).

(2) Thành viên Ủy ban nhân dân được Hội đồng nhân dân bầu giữ chức danh mới nhưng vẫn thuộc thành viên Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính đó thì không phải thực hiện thủ tục miễn nhiệm.

Khi được bầu chức vụ mới thì đương nhiên thôi thực hiện nhiệm vụ của chức vụ cũ.

(3) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đang là Ủy viên Ủy ban nhân dân được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính đó thì không phải thực hiện quy trình bầu và miễn nhiệm Ủy viên Ủy ban nhân dân.

Người có thẩm quyền bổ nhiệm có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân để Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất đối với trường hợp quy định tại (3).

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân gồm những đơn vị nào?

Căn cứ theo Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân bao gồm:

(1) Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.

(3) Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.

(4) Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm bao nhiêu tỉnh, thành phố cao nhất cả nước?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước.

Bài viết mới nhất