Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Cao Bằng từ 01/7/2025 là bao nhiêu?
Căn cứ Phụ lục danh sách tên gọi Thống kê cấp tỉnh và số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 912/QĐ-CTK năm 2025 quy định như sau:
STT | Tên Thống kê cấp tỉnh | Số lượng Thống kê cấp cơ sở |
1 | Thống kê thành phố Hà Nội | 28 |
2 | Thống kê tỉnh Cao Bằng | 10 |
3 | Thống kê tỉnh Tuyên Quang | 12 |
4 | Thống kê tỉnh Điện Biên | 7 |
5 | Thống kê tỉnh Lai Châu | 6 |
6 | Thống kê tỉnh Sơn La | 6 |
7 | Thống kê tỉnh Lào Cai | 11 |
8 | Thống kê tỉnh Thái Nguyên | 11 |
9 | Thống kê tỉnh Lạng Sơn | 6 |
10 | Thống kê tỉnh Quảng Ninh | 9 |
11 | Thống kê tỉnh Bắc Ninh | 13 |
12 | Thống kê tỉnh Phú Thọ | 20 |
13 | Thống kê thành phố Hải Phòng | 19 |
14 | Thống kê tỉnh Hưng Yên | 14 |
15 | Thống kê tỉnh Ninh Bình | 19 |
16 | Thống kê tỉnh Thanh Hóa | 19 |
17 | Thống kê tỉnh Nghệ An | 15 |
18 | Thống kê tỉnh Hà Tĩnh | 6 |
19 | Thống kê tỉnh Quảng Trị | 13 |
20 | Thống kê thành phố Huế | 7 |
21 | Thống kê thành phố Đà Nẵng | 16 |
22 | Thống kê tỉnh Quảng Ngãi | 16 |
23 | Thống kê tỉnh Gia Lai | 20 |
24 | Thống kê tỉnh Khánh Hòa | 10 |
25 | Thống kê tỉnh Đắk Lắk | 15 |
26 | Thống kê tỉnh Lâm Đồng | 16 |
27 | Thống kê tỉnh Đồng Nai | 14 |
28 | Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh | 33 |
29 | Thống kê tỉnh Tây Ninh | 15 |
30 | Thống kê tỉnh Đồng Tháp | 17 |
31 | Thống kê tỉnh Vĩnh Long | 15 |
32 | Thống kê tỉnh An Giang | 16 |
33 | Thống kê thành phố Cần Thơ | 15 |
34 | Thống kê tỉnh Cà Mau | 11 |
Tổng số | 480 |
Như vậy, số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Cao Bằng từ 01/7/2025 là 10.
Trên đây là thông tin về Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Cao Bằng từ 01/7/2025 là bao nhiêu?

Số lượng Thống kê cấp cơ sở thuộc Thống kê tỉnh Cao Bằng từ 01/7/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước là gì?
Theo Điều 5 Luật Thống kê 2015 quy định nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê như sau:
Điều 5. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê
[...]
2. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:
a) Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm;
c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Nguyên tắc cơ bản của sử dụng dữ liệu và thông tin thống kê gồm:
a) Trích dẫn nguồn dữ liệu, thông tin thống kê khi sử dụng;
b) Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố;
c) Bảo mật dữ liệu, thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.
Như vậy, nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:
- Các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
- Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm;
- Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước?
Căn cứ Điều 10 Luật Thống kê 2015 quy định:
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê
1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước gồm:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
b) Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê;
c) Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê;
d) Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính;
đ) Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác;
e) Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
g) Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê.
2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:
a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều này;
b) Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:
- Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 10 Luật Thống kê 2015;
- Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];