Sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt thực hiện theo trình tự nào?
Căn cứ quy định tại Mục II.4 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 933/QĐ-BXD năm 2026, trình tự sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt thực hiện như sau:
[1] Nộp hồ sơ
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ về cơ quan cấp giấy phép lái tàu theo một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan cấp giấy phép lái tàu; nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; nộp qua hệ thống bưu chính;
[2] Giải quyết TTHC
- Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định, cơ quan cấp giấy phép lái tàu tổ chức sát hạch theo quy trình sát hạch quy định;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả kỳ sát hạch, cơ quan cấp giấy phép lái tàu cấp giấy phép lái tàu cho những trường hợp đạt yêu cầu bằng bản điện tử, cấp thêm bản cứng khi doanh nghiệp, cá nhân đề nghị. Giấy phép lái tàu bản điện tử và bản cứng có giá trị pháp lý như nhau. Đối với những trường hợp không được cấp giấy phép lái tàu, cơ quan cấp giấy phép lái tàu có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
Xem chi tiết tại Quyết định 933/QĐ-BXD năm 2026, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt thực hiện theo trình tự nào? (Hình từ Internet)
Người thực hiện thủ tục sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt cần đáp ứng những yêu cầu nào?
Người thực hiện thủ tục sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt cần đáp ứng những yêu cầu quy định tại Mục II.4 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 933/QĐ-BXD năm 2026. Cụ thể:
- Có độ tuổi theo quy định về pháp luật lao động; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
- Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp;
- Có thời gian làm phụ lái tàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên trên phương tiện tương ứng đối với loại giấy phép lái tàu đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel); giấy phép lái tàu đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện); Giấy phép lái tàu đầu máy hơi nước; 12 tháng trở lên đối với loại giấy phép lái phương tiện chuyên dùng.
- Có thời gian tập sự lái tàu an toàn, liên tục và đạt yêu cầu theo quy định của doanh nghiệp sử dụng nhân viên đường sắt đối với loại phương tiện không yêu cầu có chức danh phụ lái tàu;
- Đã qua kỳ sát hạch đối với loại phương tiện giao thông đường sắt quy định trong giấy phép lái tàu.
Niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt quy định ra sao?
Căn cứ quy định tại Điều 35 Thông tư 33/2025/TT-BXD, niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt được quy định như sau:
(1) Đối với đầu máy, toa xe khách chạy trên chính tuyến của đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương: không quá 60 năm.
(2) Đối với toa xe hàng chạy trên đường sắt chính tuyến của đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương: không quá 65 năm.
(3) Không áp dụng quy định về niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt theo quy định đã nêu tại mục (1), mục (2) Điều này đối với việc thực hiện cứu viện, cứu nạn; dồn dịch trong ga, cảng, trong đề-pô, trong nội bộ nhà máy; di chuyển giữa các ga, các đề-pô; đầu máy hơi nước kéo đoàn tàu du lịch; toa xe mặt võng chuyên vận tải phục vụ an ninh, quốc phòng, toa xe thành cao mở đáy chở đá phục vụ bảo trì, sửa chữa công trình đường sắt; phương tiện chuyên dùng đường sắt.
(4) Đối với phương tiện giao thông đường sắt nhập khẩu đã qua sử dụng: chỉ được nhập khẩu phương tiện đã qua sử dụng không quá 10 năm đối với toa xe khách, đầu máy và không quá 15 năm đối với toa xe hàng.
(5) Thời điểm tính niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt được tính từ thời điểm phương tiện đóng mới được cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần đầu của tổ chức đăng kiểm hoặc được cấp chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất.
(6) Phương tiện giao thông đường sắt theo quy định đã nêu tại mục (1), mục (2) khi hết niên hạn sử dụng được tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau đây:
- Sử dụng vào mục đích theo quy định đã nêu tại mục (3) và phải thực hiện chu kỳ kiểm tra theo quy định tại mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 33/2025/TT-BXD;
- Di chuyển trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 28 Thông tư 33/2025/TT-BXD.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];