Rút 1,2 tỷ chuyển nhầm để tiêu xài có bị đi tù?

Thư Viện Pháp Luật 630 lượt xem
15:34 | 25/03/2023
Vừa qua tôi có đọc trên báo nhận thấy thông tin liên quan đến một ngân hàng chuyển nhầm khoản tiền 5 tỷ của khách hàng vào một tài khoản của một anh thanh niên. Anh này không báo với ngân hàng mà đã rút ra khoảng 1,2 tỷ để tiều sài cá nhân và cho người thân. Hiện thanh niên này đã bị bắt, khoản 1,2 tỷ đồng không thể thu hồi được. Xin cho hỏi, thanh niên này đã phạm tội gì và có thể bị đi tù bao nhiêu năm?

Theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì một ngân hàng chuyển nhầm khoản tiền 5 tỷ của khách hàng vào tài khoản cá nhân của một anh thanh niên. Anh này không báo với ngân hàng mà đã rút ra khoảng 1,2 tỷ để tiều sài cá nhân và cho người thân. Hiện thanh niên này đã bị bắt, khoản 1,2 tỷ đồng không thể thu hồi được.

Ở đây, cần phải đợi kết quả sát minh, điều tra của cơ quan điều tra, đồng thời căn cứ lời khai của anh thanh niên này để xác định anh này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội nào? Khung hình phạt cụ thể đối với Tội đó?

Theo đó, theo như thông tin bạn cung cấp thì thanh niên này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong các tội sau đây:

Tội chiếm giữ trái phép tài sản (đối với 5 tỷ đồng chuyển nhầm)

Theo quy định tại Điều 176 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017) thì người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chiếm giữ trái phép tài sản.

Tùy tính chất, mức độ của hành vi phạm tội mà người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm.

Do đó: Đối với hành vi chiếm giữ trái phép tài sản đến 5 tỷ đồng thì thanh niên này có thể bị phạt tù đến 5 năm.

Tội sử dụng trái phép tài sản (đối với 1,2 tỷ đồng)

Theo quy định tại Điều 177 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017) thì người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 của Bộ luật này, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội sử dụng trái phép tài sản.

Tùy tính chất, mức độ của hành vi phạm tội mà người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Do đó: Đối với hành vi sử dụng trái phép tài sản đến 1,2 tỷ đồng thì thanh niên này có thể bị phạt tù đến 5 năm.

Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất