Quy trình tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp 2026 2031 thực hiện như thế nào?
Dưới đây là quy trình tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp 2026 2031 sẽ được thực hiện như sau:
Bước 1. Thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử
Căn cứ theo Điều 22 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 (được sửa đổi bởi Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2025) thì việc thành lập, cơ cấu, thành phần của Ủy ban bầu cử được thực hiện như sau:
- Chậm nhất là 105 ngày trước ngày bầu cử, UBND cấp tỉnh sau khi thống nhất với Thường trực HĐND và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và tổ chức bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh tại tỉnh, thành phố.
Ủy ban bầu cử ở tỉnh có từ hai mươi ba đến ba mươi bảy thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.Danh sách Ủy ban bầu cử ở tỉnh phải được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Chậm nhất là 105 ngày trước ngày bầu cử, UBND cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực HĐND và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu để tổ chức bầu cử đại biểu HĐND cấp xã.
Ủy ban bầu cử ở xã có từ chín đến mười bảy thành viên. Thành viên Ủy ban bầu cử ở xã gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là đại diện Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.
Danh sách Ủy ban bầu cử ở xã phải được gửi đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh, Thường trực HĐND, UBND và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.
Bước 2. Lập, niêm yết và cập nhật danh sách cử tri
Theo Điều 10, 12 Thông tư 21/2025/TT-BNV quy định UBND cấp xã chủ trì lập danh sách cử tri, phối hợp với Công an cấp xã để khai thác dữ liệu dân cư và sử dụng ứng dụng VNeID.
Bên cạnh đó, danh sách cử tri được niêm yết công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác.
Tổ bầu cử thực hiện phát Thẻ cử tri cho cử tri trong thời gian từ 05 – 12/3/2026.
Cử tri có thể được bổ sung hoặc điều chỉnh trong danh sách trong các trường hợp di chuyển, tạm trú, cách ly, phong tỏa hoặc bỏ phiếu ở nơi khác theo quy định tại Điều 34 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.
Bước 3. Chuẩn bị địa điểm và phương tiện bỏ phiếu
Theo Điều 13, 19 Thông tư 21/2025/TT-BNV thì địa điểm bỏ phiếu được bố trí tại nhà văn hóa, hội trường, trường học hoặc nơi thuận tiện cho cử tri.
Hòm phiếu chính và phụ được chuẩn bị đầy đủ, bảo đảm niêm phong, an toàn.
Tổ bầu cử nhận phiếu bầu, danh sách ứng cử viên, thể lệ bầu cử, con dấu, biên bản, và vật dụng cần thiết phục vụ công tác bầu cử.
Trước ngày bầu cử, Tổ bầu cử phải rà soát, kiểm tra toàn bộ công tác chuẩn bị và thông báo rộng rãi ngày bầu cử, địa điểm, thời gian bỏ phiếu cho cử tri biết.
Bước 4. Tổ chức bỏ phiếu
Cũng theo Chương V Thông tư 21/2025/TT-BNV quy định về các công việc trong ngày bầu cử của tổ bầu cử.
Về thời gian bỏ phiếu: Thực hiện theo khoản 1 Điều 71 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015: Từ 07 giờ sáng đến 07 giờ tối cùng ngày (có thể sớm hơn nhưng không trước 05 giờ hoặc muộn hơn nhưng không quá 09 giờ tối).
Lễ khai mạc bầu cử được tổ chức trang trọng, ngắn gọn (15–20 phút); kiểm tra hòm phiếu, niêm phong và tuyên bố bắt đầu bỏ phiếu.
Cử tri phải tự mình đi bầu cử, xuất trình Thẻ cử tri, và thực hiện bỏ phiếu kín.
Trường hợp đặc biệt (người khuyết tật, ốm đau, khu vực cách ly, hải đảo...) được bố trí hòm phiếu phụ để đảm bảo quyền bầu cử.
Sau khi bỏ phiếu, Tổ bầu cử đóng dấu “Đã bỏ phiếu” vào Thẻ cử tri.
Bước 5. Kiểm phiếu và lập biên bản kết quả
Theo Điều 24, Điều 30 Thông tư 21/2025/TT-BNV thì sau khi kết thúc bỏ phiếu, Tổ bầu cử mở hòm phiếu và tiến hành kiểm phiếu ngay tại phòng bỏ phiếu (hoàn thành trong 24 giờ).
Việc kiểm phiếu được thực hiện công khai, có thể có người ứng cử, phóng viên, đại diện cơ quan, tổ chức chứng kiến.
Phiếu hợp lệ là phiếu có dấu của Tổ bầu cử, không ghi thêm tên người ngoài danh sách, không có ký hiệu riêng.
Biên bản kết quả kiểm phiếu được lập theo mẫu của Hội đồng bầu cử quốc gia, gửi Ban bầu cử, UBND và Ủy ban MTTQ cùng cấp.
Bước 6. Báo cáo và công bố kết quả
Căn cứ theo Điều 33, Điều 34 Thông tư 21/2025/TT-BNV thì trong ngày bầu cử, các tổ chức phụ trách bầu cử phải báo cáo nhanh định kỳ vào các mốc 9h, 11h30, 15h, 19h và 22h về tiến độ, an ninh, an toàn và tình hình cử tri.
Kết quả bầu cử chính thức được tổng hợp theo Luật Bầu cử, sau khi Hội đồng bầu cử quốc gia công bố danh sách trúng cử.
Hồ sơ, phiếu bầu, hòm phiếu được niêm phong, lưu trữ tối thiểu 05 năm và số hóa phục vụ tra cứu.
Về thể lệ bầu cử đại biểu HĐND, theo Luật sư, để tạo thuận lợi cho cử tri trong quá trình bỏ phiếu, căn cứ quy định của pháp luật về bầu cử và hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia tại các kỳ bầu cử trước, đồng thời phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban bầu cử cấp tỉnh có trách nhiệm biên soạn thể lệ bầu cử và gửi đến các Tổ bầu cử để niêm yết tại phòng bỏ phiếu.
Thể lệ bầu cử phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ, niêm yết tại vị trí thuận tiện, dễ quan sát để cử tri dễ dàng tiếp cận và nắm bắt.
Thể lệ bầu cử có thể bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
* Về nguyên tắc và trình tự bỏ phiếu
- Thời gian bỏ phiếu: bắt đầu từ 07 giờ sáng đến 07 giờ tối cùng ngày. Tùy tình hình cụ thể, Tổ bầu cử có thể quyết định bắt đầu sớm hơn (nhưng không trước 05 giờ sáng) hoặc kết thúc muộn hơn (nhưng không quá 09 giờ tối).
- Xuất trình thẻ: Khi đi bầu, cử tri phải xuất trình Thẻ cử tri.
- Số phiếu bầu: Mỗi cử tri được bỏ 01 phiếu bầu đại biểu Quốc hội và 01 phiếu bầu đại biểu HĐND tương ứng với từng cấp HĐND mà mình được tham gia bầu.
- Tự mình đi bầu: Cử tri phải trực tiếp đi bầu, không được nhờ người khác bầu thay.
Cũng theo Luật sư, nếu không thể tự viết phiếu, có thể nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự bỏ phiếu. Người viết hộ phải giữ bí mật nội dung phiếu bầu. Người khuyết tật không thể tự bỏ phiếu có thể nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu thay.
Về cách ghi phiếu, Luật sư cho hay, trường hợp không bầu cho ai, gạch ngang cả dòng họ tên người đó (gạch đè lên dòng chữ họ và tên).
Không khoanh tròn, không đánh dấu, không viết thêm tên người ngoài danh sách ứng cử, không thêm ký hiệu, không bầu vượt quá số lượng đại biểu được ấn định, hoặc gạch xóa hết tên người ứng cử trong phiếu.Viết và đổi phiếu: Khi viết phiếu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử. Nếu viết hỏng, cử tri được đổi phiếu khác.
Sau khi bỏ phiếu: Tổ bầu cử đóng dấu "Đã bỏ phiếu" ở góc trái, phía trên mặt trước Thẻ cử tri. Mỗi thẻ chỉ có giá trị cho một lần bỏ phiếu duy nhất.
* Về phiếu bầu không hợp lệ:
- Không đúng mẫu phiếu do Tổ bầu cử phát hành;
- Không có dấu của Tổ bầu cử;
- Bầu quá số lượng đại biểu được ấn định cho đơn vị bầu cử;
- Gạch xóa hết tên những người ứng cử trong phiếu;
- Ghi thêm tên người ngoài danh sách ứng cử hoặc viết thêm nội dung khác trên phiếu.
Trên đây là thông tin về "Quy trình tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp 2026 2031 thực hiện như thế nào?".

Quy trình tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp 2026 2031 thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân bao gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 35 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định hồ sơ ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân bao gồm:
- Đơn ứng cử;
- Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;
- Tiểu sử tóm tắt;
- Ba ảnh chân dung màu cỡ 4cm x 6cm;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Những trường hợp nào không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân?
Theo Điều 37 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định những trường hợp không được đại biểu Hội đồng nhân dân bao gồm:
- Người đang bị tước quyền ứng cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người đang chấp hành hình phạt tù, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
- Người đang bị khởi tố bị can.
- Người đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án.
- Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của Tòa án nhưng chưa được xóa án tích.
- Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc giáo dục tại xã, phường, đặc khu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];