Năm 2026 bắt buộc phải trang bị ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô đúng không?
Ghế trẻ em hay ghế an toàn cho trẻ em thường được đề cập là thiết bị an toàn được thiết kế riêng để giữ cố định và bảo vệ trẻ khi ngồi trên ô tô, giúp giảm chấn thương nếu xe phanh gấp hoặc xảy ra va chạm.
Căn cứ khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:
Điều 10. Quy tắc chung
...
3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.
Đồng thời tại khoản 13 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cũng đã giải thích rõ:
Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.
Tại Điều 88 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Như vậy từ 1/1/2026, khi chở trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m trên ô tô, người lái bắt buộc phải trang bị và sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ theo quy định của pháp luật.

Quy định xử phạt về ghế trẻ em trên ô tô năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định xử phạt về ghế trẻ em trên ô tô năm 2026 như thế nào?
Căn cứ điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[...]
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[...]
m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;
Đồng thời căn cứ khoản 2 Điều 53 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:
Điều 53. Hiệu lực thi hành
[...]
2. Quy định tại điểm m khoản 3 Điều 6, điểm e khoản 4 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; quy định tại điểm điểm b khoản 1 Điều 32 của Nghị định này có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường về kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Theo đó từ 01/01/2026 Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em (ghế trẻ em) thì sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Vi phạm quy định ghế trẻ em trên ô tô năm 2026 người lái có bị trừ điểm bằng lái xe không?
Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[...]
m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;
[...]
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.
Theo đó hành vi không sử dụng ghế an toàn cho trẻ em thuộc điểm m khoản 3 Điều 6, và điểm m khoản 3 không nằm trong danh sách các hành vi bị trừ điểm tại khoản 16.
Như vậy vi phạm quy định ghế trẻ em trên ô tô năm 2026 chỉ bị phạt tiền 800.000–1.000.000 đồng, nhưng không bị trừ điểm giấy phép lái xe.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];