Quy định về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh như thế nào?
Căn cứ theo Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT quy định về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh như sau:
[1] Kích thước bàn ghế
(i) Quy định cỡ số và mã số bàn ghế theo nhóm chiều cao học sinh:
Cỡ số | Mã số | Chiều cao học sinh (cm) |
I | I/100 - 109 | Từ 100 đến 109 |
II | II/110 - 119 | Từ 110 đến 119 |
III | III/120 - 129 | Từ 120 đến 129 |
IV | IV/130 - 144 | Từ 130 đến 144 |
V | V/145 - 159 | Từ 145 đến 159 |
VI | VI/160 - 175 | Từ 160 đến 175 |
(ii) Quy định kích thước cơ bản của bàn ghế (sai số cho phép của kích thước là ± 0,5cm):

[2] Kiểu dáng, mầu sắc bàn ghế
- Bàn ghế được thiết kế tối đa không quá hai chỗ ngồi.
- Bàn và ghế rời nhau độc lập.
- Bàn phải bố trí chỗ để đồ dùng học tập phù hợp với cấu trúc thiết kế.
- Ghế có thể có tựa sau hoặc không có tựa sau phù hợp với lứa tuổi học sinh.
- Các góc, cạnh của bàn ghế phải nhẵn đảm bảo thẩm mỹ, an toàn.
- Bàn ghế sử dụng màu sắc đảm bảo tính thẩm mỹ và phải phù hợp với môi trường học tập của lứa tuổi học sinh.
[3] Vật liệu làm bàn ghế
Mặt bàn, mặt ghế và chân bàn, chân ghế phải được làm bằng vật liệu cứng chịu lực, chịu được nước, không cong vênh, không độc hại.
[4] Kết cấu của bàn ghế
- Bàn ghế được kết cấu chắc chắn, chịu được sự di chuyển thường xuyên.
- Các ghép nối được liên kết chắc chắn, nhẵn, đẹp, bảo đảm an toàn cho người sử dụng.
[5] Nhãn bàn ghế
Bàn ghế phải có nhãn theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP; nhãn được ghi rõ ràng, bền trong quá trình sử dụng và tối thiểu phải có những thông tin của tên sản phẩm, tên của nhà sản xuất (đối với bàn ghế nhập khẩu phải có tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu và phân phối), năm sản xuất, cỡ số của sản phẩm.
[6] Bố trí bàn ghế trong phòng học
- Bàn ghế được bố trí phù hợp với đa số học sinh. Trong một phòng học có thể bố trí đồng thời nhiều cỡ số.
- Khoảng cách từ mép sau của hàng bàn đầu đến bảng phải bảo đảm cho học sinh ngồi ở vị trí trong cùng và vị trí ngoài cùng của hàng bàn đầu có góc nhìn đến tâm bảng không nhỏ hơn 30o và góc quay đầu tối đa không lớn hơn 60o.
- Cách bố trí bàn ghế trong phòng học thông thường.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Quy định về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh như thế nào?"
>>> Xem thêm: Kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh tiểu học, THCS, THPT theo Thông tư 33 với những nội dung gì?
>>> Xem thêm: Cách tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế học sinh sinh viên mới nhất 2026 như thế nào?

Quy định về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh như thế nào? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh trong giáo dục là gì?
Căn cứ tại Điều 91 Luật Giáo dục 2019 quy định trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh trong giáo dục như sau:
- Tiếp nhận thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của con hoặc người được giám hộ.
- Tham gia hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; tham gia hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhà trường.
- Phối hợp với nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc giáo dục con hoặc người được giám hộ theo quy định.
Học sinh nào được miễn học phí?
Tại Điều 99 Luật Giáo dục 2019 sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định về học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo như sau:
Điều 99. Học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo
1. Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định; đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học.
[...]
3. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí; mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Mức hỗ trợ học phí theo khung học phí do Chính phủ quy định nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
[...]
Như vậy, trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];