Quy định mới về thi sát hạch lái xe từ 1/3/2027 theo Thông tư 108 chi tiết thế nào?
Căn cứ theo Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA, Thông tư 108/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA:
- Nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, sát hạch thực hành lái xe trên đường quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2027; nội dung bài sát hạch số 2 quy định tại khoản 4 Điều 4 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
- Hình, thiết bị và phần mềm sát hạch tình huống giả định trên đường hạng A1, A của sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
- Cấp thẻ sát hạch viên điện tử áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.
- Nội dung về nhận diện của thí sinh qua thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử quy định tại các phụ lục I, II, III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Dưới đây là Tổng hợp quy định mới về thi sát hạch lái xe áp dụng từ ngày 01/3/2027:
[1] Tăng số câu hỏi lý thuyết thi giấy phép lái xe hạng A1, A lên 40 câu
Căn cứ theo Tiểu mục 1, Tiểu mục 2 Mục A Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA (quy định hết hiệu lực từ 01/7/2026) như sau:
Phụ lục II QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG A1 VÀ A
A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
I. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên máy vi tính để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A
[...]
2. Đối với người dự sát hạch
[...]
2.2. Thực hiện nội dung sát hạch
2.2.1. Thời gian làm bài: 19 phút.
2.2.2. Đề thi được thiết kế dưới dạng 25 câu hỏi trắc nghiệm, trong đó: có 24 câu hỏi được tính 01 điểm mỗi câu và có 01 câu nếu lựa chọn đáp án sai được tính là điểm liệt; mỗi câu có từ 02 đến 04 ý trả lời, thí sinh đọc đề bài và lựa chọn ra đáp án đúng nhất. Trường hợp bị điểm liệt trong bài thi thì không đạt nội dung sát hạch Lý thuyết.
[...]
II. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A
[...]
2. Đối với người dự sát hạch
[...]
2.2. Thực hiện nội dung sát hạch
a) Thời gian làm bài: 19 phút;
b) Đề thi được thiết kế gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm, trong đó: có 24 câu hỏi được tính 01 điểm mỗi câu và có 01 câu nếu lựa chọn đáp án sai được tính là điểm liệt; mỗi câu có từ 02 đến 04 ý trả lời, thí sinh đọc đề bài và lựa chọn ra đáp án đúng nhất. Trường hợp bị điểm liệt trong bài thi thì không đạt nội dung sát hạch Lý thuyết;
[...]
Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục A Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA (quy định có hiệu lực từ 01/3/2027) như sau:
PHỤ LỤC I TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG A1 VÀ A
A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
I. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên máy tính để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A
[...]
2. Đối với thí sinh dự sát hạch, thực hiện các bước sau:
[...]
2.3. Thực hiện nội dung sát hạch
- Thời gian làm bài: 27 phút.
- Đề thi được thiết kế dưới dạng 40 câu hỏi, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm.
[...]
II. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy để cấp giấy phép lái xe hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt
[...]
2. Đối với thí sinh dự sát hạch và người phiên dịch thực hiện các bước sau:
[...]
2.3. Thực hiện nội dung sát hạch
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Đề thi được thiết kế gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, thí sinh chọn ra đáp án đúng nhất.
[...]
Như vây, từ ngày 01/3/2027, tăng số câu hỏi lý thuyết thi giấy phép lái xe hạng A1, A từ 25 lên 40 câu hỏi trắc nghiệm.
[2] Tăng số câu hỏi lý thuyết thi giấy phép lái xe hạng B, C1, C, D1, D2 VÀ D
Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục A Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA (quy định hết hiệu lực từ 01/7/2026) như sau:
Phụ lục IV QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG B, C1, C, D1, D2 VÀ D
A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
[...]
II. Đối với người dự sát hạch
[...]
2. Thực hiện nội dung sát hạch
2.1. Đề sát hạch có số lượng câu hỏi và thời gian làm bài như sau:
Nội dung | Hạng B | Hạng C1 | Hạng C | Hạng D1, D2, D |
Số câu hỏi trắc nghiệm | 30 | 35 | 40 | 45 |
Thời gian làm bài (phút) | 20 | 22 | 24 | 26 |
Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục A Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA (quy định có hiệu lực từ 01/3/2027) như sau:
PHỤ LỤC III TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG B, C1, C, D1, D2 VÀ D
A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
[...]
II. Đối với thí sinh dự sát hạch
Thực hiện các bước sau:
[...]
3. Thực hiện nội dung sát hạch
3.1. Đề sát hạch có số lượng câu hỏi và thời gian làm bài như sau:
Nội dung | Hạng B | Hạng C1 | Hạng C | Hạng D1, D2, D |
Số câu hỏi trắc nghiệm | 50 | 60 | 70 | 80 |
Thời gian làm bài (phút) | 33 | 40 | 47 | 53 |
Như vây, từ ngày 01/3/2027, tăng số câu hỏi lý thuyết thi giấy phép lái xe hạng B từ 30 lên 50 câu hỏi trắc nghiệm; hạng C1 tăng từ 35 lên 60 câu hỏi trắc nghiệm; Hạng C tăng từ 40 lên 70 câu hỏi trắc nghiệm; các hạng D1, D2, D tăng từ 45 lên 80 câu hỏi trắc nghiệm.
[3] Thi thực hành lái xe ô tô trên đường với 12 bài sát hạch
Căn cứ theo tiết 4.4 Tiểu mục 4 Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA (quy định có hiệu lực từ 01/3/2027), về nội dung thi thực hành lái xe ô tô trên đường, thí sinh thực hiện 12 bài sát hạch, gồm:
- Bài số 1: Kiểm tra an toàn xe và xuất phát.
- Bài số 2: Tăng tốc vượt xe.
- Bài số 3: Tăng tốc, chuyển làn (được thực hiện căn cứ điều kiện thực tế về cơ sở hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông).
- Bài số 4: Chuyển hướng rẽ trái.
- Bài số 5: Chuyển hướng rẽ phải.
- Bài số 6: Chuyển hướng quay đầu.
- Bài số 7: Tránh xe đi ngược chiều.
- Bài số 8: Nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn của người khuyết tật qua đường.
- Bài số 9: Dừng xe khi gặp tình huống nguy hiểm.
- Bài số 10: Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên.
- Bài số 11: Chấp hành tín hiệu đèn giao thông (được thực hiện căn cứ điều kiện thực tế về cơ sở hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông).
- Bài số 12: Mở cửa xe và kết thúc.
Trên đoạn đường sát hạch, trừ bài sát hạch số 1 và số 12, các bài còn lại có thể thực hiện nhiều lần, không theo thứ tự.
[4] Thi thực hành lái xe ô tô trong hình: Nếu xe chuyển hướng rẽ hoặc chuyển làn đường thí sinh phải bật đèn xi nhan theo hướng di chuyển
Căn cứ theo tiết 2.3 Tiểu mục 2 Mục B Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA (quy định có hiệu lực từ 01/3/2027) quy định như sau:
PHỤ LỤC III TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG B, C1, C, D1, D2 VÀ D
[...]
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
[...]
1. Sát hạch thực hành lái xe trong hình
[...]
2. Đối với thí sinh dự sát hạch, thực hiện các bước sau
[...]
2.2. Thực hiện bài sát hạch thực hành lái xe trong hình.
[...]
2.2.3. Yêu cầu chung:
[...]
- Trong sân sát hạch, ngoài khu vực các bài sát hạch, thí sinh sẽ gặp tình huống nguy hiểm; tình huống này xuất hiện ngẫu nhiên, bất ngờ. Kể từ khi có tín hiệu báo tình huống nguy hiểm (tiếng loa báo tín hiệu nguy hiểm và đèn đỏ trên xe bật sáng), nếu không phanh dừng xe trong thời gian 03 giây trừ 10 điểm; nếu không ấn nút để bật tín hiệu nguy hiểm trên xe trong thời gian 05 giây trừ 10 điểm; khi hết tín hiệu báo tình huống nguy hiểm, nếu không ấn nút tắt tín hiệu nguy hiểm trên xe trước khi đi tiếp trừ 10 điểm; nếu không thực hiện được các thao tác trên trừ 10 điểm. Trong sân sát hạch, ngoài khu vực các bài sát hạch, nếu xe chuyển hướng rẽ hoặc chuyển làn đường thí sinh phải bật đèn xi nhan theo hướng di chuyển, nếu không thực hiện mỗi lần trừ 05 điểm; nếu dừng xe tại các vị trí không đúng quy định, mỗi lần trừ 05 điểm;
[...]
Như vậy, từ ngày 01/3/2027, về nội dung thi thực hành lái xe ô tô trong hình, nếu xe chuyển hướng rẽ hoặc chuyển làn đường thí sinh phải bật đèn xi nhan theo hướng di chuyển, nếu không thực hiện mỗi lần bị trừ 5 điểm.
Đồng thời, nếu dừng xe tại các vị trí không đúng quy định, mỗi lần bị trừ 5 điểm.
[...]
.jpg)
Quy định mới về thi sát hạch lái xe từ 1/3/2027 theo Thông tư 108 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào quản lý cấp giấy phép lái xe trên toàn quốc?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định như sau:
Điều 18. Mẫu giấy phép lái xe, sử dụng, quản lý giấy phép lái xe
1. Cục Cảnh sát giao thông quản lý cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe trên toàn quốc; cấp phôi, vật tư in giấy phép lái xe cho Phòng Cảnh sát giao thông. Cục Cảnh sát giao thông hoặc Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Giấy phép lái xe được cấp dưới dạng điện tử hoặc bằng vật liệu PET. Mỗi người được cấp 01 số giấy phép lái xe dùng chung cho cả giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.
3. Cá nhân nếu có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn với giấy phép lái xe có thời hạn thì đăng ký, làm thủ tục đổi giấy phép lái xe theo quy định tại Điều 21, 22, 23, 24 của Thông tư này.
[...]
Như vậy, cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe trên toàn quốc là Cục Cảnh sát giao thông.
Phòng Cảnh sát giao thông có trách nhiệm gì trong công tác cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 37 Thông tư 108/2026/TT-BCA, trách nhiệm của Phòng Cảnh sát giao thông trong công tác cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe như sau:
- Thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe, chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông; in và trả giấy phép lái xe;
- Hướng dẫn Công an cấp xã tiếp nhận hồ sơ đổi, cấp lại giấy phép lái xe và chuyển dữ liệu về Phòng Cảnh sát giao thông;
- Thực hiện việc thu hồi và hủy bỏ giấy phép lái xe khi có quyết định thu hồi của Cục Cảnh sát giao thông.
* Trên đây là nội dung Quy định mới về thi sát hạch lái xe từ 1/3/2027 theo Thông tư 108 chi tiết thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];