Nhiệm vụ và trách nhiệm của Nhân viên An ninh Bến cảng theo Bộ luật ISPS

Thư Viện Pháp Luật 246 lượt xem
15:39 | 17/03/2023
Nhiệm vụ và trách nhiệm của Nhân viên An ninh Bến cảng theo Bộ luật ISPS. Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, mình muốn hỏi một vài quy định về Nhân viên An ninh Bến cảng. Mình làm việc trong bộ phận nhân sự của một cảng biển miền Trung. Hiện nay mình đang xây dựng mô tả tuyển dụng cho vị trí Nhân viên An ninh Bến cảng. Mình muốn hỏi mình có thể tham khảo các quy định pháp luật cho vị trí Nhân viên An ninh Bến cảng ở đâu không? Mình xin cảm ơn!

Nội dung về nhiệm vụ và trách nhiệm của Nhân viên An ninh Bến cảng được quy định tại Bộ luật ISPS (Bộ luật quốc tế về an ninh tàu và bến cảng 2002) có hiệu lực từ ngày 01/7/2004.

Thứ nhất, bạn cần hiểu rõ về vị trí này. Nhân viên An ninh Bến cảng là người được chỉ định chịu trách nhiệm đối với việc xây dựng, thực thi, sửa đổi và duy trì Kế hoạch An ninh Bến cảng và liên lạc với các Sĩ quan An ninh Tàu và Nhân viên An ninh Công ty. 

Nhân viên An ninh Bến cảng phải được bổ nhiệm cho mỗi bến cảng. Một người có thể được bổ nhiệm là Nhân viên An ninh Bến cảng cho một hoặc nhiều bến cảng.

Về  nhiệm vụ và trách nhiệm của Nhân viên An ninh Bến cảng phải bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn trong:

.1. thực hiện kiểm tra an ninh toàn diện lần đầu bến cảng có lưu ý đến đánh giá an ninh bến cảng liên quan;

.2. đảm bảo xây dựng và duy trì Kế hoạch An ninh Bến cảng;

.3. triển khai và luyện tập Kế hoạch An ninh Bến cảng;

.4. thực hiện kiểm tra an ninh định kỳ của bến cảng để đảm bảo tính liên tục của các biện pháp an ninh phù hợp;

.5. khuyến nghị và kết hợp, nếu phù hợp, sửa đổi Kế hoạch An ninh Bến cảng để khắc phục các khiếm khuyết và để cập nhật kế hoạch, có lưu ý đến những thay đổi tương ứng của bến cảng;

.6. nâng cao nhận thức và cảnh giác an ninh của nhân viên bến cảng;

.7. đảm bảo việc đào tạo thích hợp cho những người có trách nhiệm về an ninh của bến cảng;

.8. báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền phù hợp và lưu giữ các biên bản về những sự việc đe dọa an ninh của bến cảng;

.9. phối hợp triển khai Kế hoạch An ninh Bến cảng với (các) Nhân viên An ninh Công ty và tàu;

.10. phối hợp với các dịch vụ an ninh, nếu phù hợp;

.11. đảm bảo rằng các tiêu chuẩn đối với người chịu trách nhiệm về an ninh của bến cảng được thỏa mãn;

.12. đảm bảo các thiết bị an ninh , nếu có, được hoạt động, thử, hiệu chuẩn và bảo dưỡng đúng cách; và

.13. trợ giúp các Sĩ quan An ninh Tàu khi được yêu cầu trong việc khẳng định nhận dạng những người tìm cách lên tàu.

(Mục 17 Phần A, xem hướng dẫn chi tiết tại Mục 17 Phần B)

Trên đây là trả lời của Ban biên tập Thư Ký Luật về nhiệm vụ và trách nhiệm của Nhân viên An ninh Bến cảng theo Bộ luật ISPS. Bạn vui lòng tham khảo văn bản này để có thể hiểu rõ hơn. Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.