Người dưới 18 tuổi đi mọi loại xe máy bị phạt bao nhiêu tiền từ 15/8/2026?

Lê Nguyễn Minh Khanh 11,020 lượt xem
12:00 | 04/07/2026
Người dưới 18 tuổi đi mọi loại xe máy bị phạt bao nhiêu tiền từ 15/8/2026?
Nội dung chính
  1. Người dưới 18 tuổi đi mọi loại xe máy phạt bao nhiêu tiền từ 15/8/2026?
  2. Niên hạn sử dụng xe cơ giới được xác định như thế nào?
  3. Xe cải tạo được xác định niên hạn như thế nào?

Người dưới 18 tuổi đi mọi loại xe máy phạt bao nhiêu tiền từ 15/8/2026?

Trong cách gọi thông thường, nhiều người dùng cụm từ "xe máy" để chỉ chung các phương tiện hai bánh chạy bằng động cơ. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, không có định nghĩa "xe máy" mà chỉ bao gồm xe mô tô và xe gắn máy. Cụ thể như sau:

+ Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy (Theo điểm g khoản 1 Điều 34 Luật An toàn giao thông đường bộ 2024).

+ Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg (Theo điểm e khoản 1 Điều 34 Luật An toàn giao thông đường bộ 2024).

Ngày 26/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Trong đó tại Điều 6 sửa đổi về mức phạt sử dụng xe mô tô với người dưới 18 tuổi.

Lưu ý: Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2026.

Trong đó, Điều 6 Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Điều 6. Sửa đổi bổ sung điểm a khoản 4 Điều 18
"a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô;".

Trước đây, điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị xử phạt từ 400 - 600 nghìn đồng khi điều khiển xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên hoặc xe gắn máy điện có công suất động cơ từ 04 kW trở lên.

Theo đó, có thể thấy, Nghị định 238/2026/NĐ-CP đã bỏ điều kiện về dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên đối với xe mô tô hoặc công suất động cơ điện từ 04 kW trở lên đối với xe gắn máy điện.

Như vậy, từ 15/8/2026, người dưới 18 tuổi nếu điều khiển mọi loại xe mô tô hoặc các loại xe tương tự xe mô tô đều bị xử phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Lưu ý: Nội dung sửa đổi chỉ áp dụng đối với xe mô tô. Nếu là xe gắn máy dưới 50 cm³ (hoặc xe máy điện được pháp luật xếp vào loại xe gắn máy), thì người từ đủ 16 tuổi vẫn được phép điều khiển nếu đáp ứng các quy định của pháp luật.

Việc sửa đổi tại Nghị định 238/2026/NĐ-CP không tự động mở rộng sang xe gắn máy.

* Trên đây là Thông tin Người dưới 18 tuổi đi mọi loại xe máy phạt bao nhiêu tiền từ 15/8/2026?

Người dưới 18 tuổi đi mọi loại xe máy phạt bao nhiêu tiền từ 15/8/2026?

Người dưới 18 tuổi đi mọi loại xe máy phạt bao nhiêu tiền từ 15/8/2026? (Hình từ Internet)

Niên hạn sử dụng xe cơ giới được xác định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng xe cơ giới được xác định như sau:

- Hai mươi lăm (25) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng).

- Hai mươi (20) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.

- Mười lăm (15) năm tính từ năm sản xuất đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.

- Niên hạn sử dụng đối với xe tương tự xe cơ giới được áp dụng như các loại xe cơ giới tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP; bảo đảm phù hợp với từng chức năng, công dụng của từng loại xe tương tự.

- Danh sách xe hết niên hạn sử dụng được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu đăng kiểm xe cơ giới để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát.

Xe cải tạo được xác định niên hạn như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều 40. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới
1. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng.
2. Niên hạn sử dụng của xe cải tạo được quy định như sau:
a) Xe có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe không có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe trước khi cải tạo;
b) Xe không có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe sau khi cải tạo;
c) Xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở người chuyên dùng cải tạo thành xe ô tô chở hàng (kể cả xe ô tô chở hàng chuyên dùng); xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cải tạo thành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thì được áp dụng quy định về niên hạn của xe sau cải tạo.
3. Các trường hợp xe cơ giới không áp dụng niên hạn sử dụng bao gồm:
a) Xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô chở người có số người cho phép chở đến 08 người (không kể người lái xe), xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc;
b) Xe cơ giới của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, niên hạn sử dụng của xe cải tạo được quy định như sau:

- Xe có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe không có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe trước khi cải tạo;

- Xe không có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe sau khi cải tạo;

- Xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở người chuyên dùng cải tạo thành xe ô tô chở hàng (kể cả xe ô tô chở hàng chuyên dùng); xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cải tạo thành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thì được áp dụng quy định về niên hạn của xe sau cải tạo.

* Trên đây là Thông tin Người dưới 18 tuổi đi mọi loại xe máy phạt bao nhiêu tiền từ 15/8/2026?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất